CCTV là gì? Những ý nghĩa của CCTV

 


Blog Nghialagi.org giải đáp ý nghĩa CCTV là gì

  • Chào mừng bạn đến blog Nghialagi.org chuyên tổng hợp tất cả hỏi đáp định nghĩa là gì, thảo luận giải đáp viết tắt của từ gì trong giới trẻ, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một khái niệm mới đó là CCTV là gì? Những ý nghĩa của CCTV. CCTV là gì? Hệ thống CCTV Camera giám sát gồm những gì? CCTV là gì ? Hệ Thống CCTV. CCTV Là Gì? Hệ Thống Camera CCTV Ứng Dụng Như Nào. CCTV là gì? Hệ thống camera CCTV giám sát gồm những gì?
CCTV Là Gì? Hệ Thống Camera CCTV Ứng Dụng Như Nào - Nghialagi.org
CCTV Là Gì? Hệ Thống Camera CCTV Ứng Dụng Như Nào – Nghialagi.org

Định nghĩa CCTV là gì?

  • CCTV là cụm từ viết tắt của Closed Circuit Televison dịch tiếng việt gọi là Camera quan sát. Đây là một hệ thống video riêng biệt, cá nhân hay tư nhân tùy theo ý bạn gọi và nó phải khép kín. Đó là 2 yếu tố rất quan trọng.
  • Hệ thống CCTV là một hệ thống truyền tải dữ liệu video đến một màn hình để những người truy cập được vào hệ thống có thể xem được. Nói một cách dễ hiểu khác thì đây chính là hệ thống camera quan sát hay camera giám sát.
  • Camera CCTV cũng có nghĩa là camera giám sát hay camera quan sát. Dù nói là CCTV hay Camera CCTV đều nói đến hệ thống camera giám sát được làm ra để theo dõi các hoạt động tại nơi mà người dùng cần quan sát. Hệ thống này cần có mắt camera, dây nguồn, dây cáp, Jack cắm, thiết bị lưu trữ để tạo ra một hệ thống camera analog, hoặc hệ thống camera ip hoàn thiện.

Hệ thống CCTV bao gồm những gì?

  • Để hoạt động được, trọn bộ camera sẽ phải bao gồm: 1 hoặc nhiều mắt camera, dây điện, dây tín hiệu. dây mạng, Jack BNC, đầu ghi hình, ổ cứng,… kết nối với nhau.

Hệ thống CCTV có gì đặc biệt?

  • Hệ thống CCTV cung cấp hình ảnh video đúng với thời gian thực.
  • Có thể lưu trữ để người dùng xem lại những gì đã diễn ra thời gian trước đó.
  • Điều này giúp người dùng có thể sử dụng dữ liệu đó đáp ứng nhiều việc khác nhau như: điều tra an ninh, điều tra trộm cắp,…

CCTV có những loại nào?

Xét về công dụng

  • Xét về công dụng thì hầu hết camera đều chung ý nghĩa là một CCTV như: camera quan sát, camera an ninh, camera giám sát, camera quan sát qua mạng hay camera quan sát qua điện thoại, camera chống trộm, camera báo trộm…

Xét về sự chuyển động

Đối với tính chuyển động của camera ta chia camera quan sát (CCTV) ra làm 2 loại: Camera Tĩnh và Camera động.

  1. Camera động có khả năng tự xoay hoặc xoay khi có người điều khiển dùng để quan sát 1 khu vực rộng lớn, bao quát.
  2. Camera tĩnh là các loại camera cố định, không có khả năng tự xoay, chỉ sử dụng để quan sát 1 vị trí cố định nào đó.

Camera động là camera có khả năng tự quay quét, nó có tên gọi khác là camera PTZ (Pan Pit Zoom) dịch ra tiếng Việt là Camera có khả năng tự xoay, nghiêng và zoom. Đây là loại camera có chất lượng cao và giá thành cũng rất cao

Xét về tín hiệu

  • Camera Analog: là loại camera truyền tín hiệu dữ liệu video hình ảnh trên dây cáp đồng trục và đưa về đầu ghi đọc dữ liệu, sau đó sẽ cho hình ảnh lên màn hình.
  • Camera IP: Là loại camera sử dụng mạng Internet để truyền tín hiệu hình ảnh, trong đó dòng IP Wifi là không cần dùng dây cáp đồng trục và không cần sử dụng ổ cứng, đầu ghi.

Xét về hình dáng

  • Camera thân: Loại camera thường gặp nhất, camera có gắn chân đế, thân dài.
  • Camera Dome: Thường là camera dạng tròn, gắp lên trên để quan sát.
  • Camera để bàn: Nó không phải thân, cũng không phải dome, nó để trên bàn thì gọi là camera để bàn.

Xét về công nghệ tích hợp

  • Camera có tích hợp hồng ngoại giúp quan sát được ban đêm trong điều kiện ánh sáng yếu gọi là camera hồng ngoại. Camera không hỗ trợ đèn hồng ngoại quan sát ban đêm gọi là camera thường.
  • Camera còn có thể nhận dạng khuôn mặt, phát hiện chuyển động, báo động có trộm, đây gọi là camera thông minh. Hiện nay trên thị trường, hầu hết các camera đều được tích hợp những tính năng thông minh này.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống CCTV camera quan sát

  • CFA – màng lọc màu (một tập hợp các bộ lọc quang học để hình thành tín hiệu màu) cung cấp cho các bộ chuyển đổi analog sang số (AFE), và tín hiệu số hình thành được truyền trực tiếp đến chip. Qua chip và bộ khuếch đại các tín hiệu video được tạo ra .
  • Tín hiệu hình ảnh từ CCD-> AFE-> Nextchip->Khếch đại ->Video out
  • V-Driver là chịu trách nhiệm cho sự hình thành độ sáng và quét ngang của CCD.
  • IRIS drive điều khiển ống kính đồng bộ tín hiệu bên ngoài.
  • RS485 kiểm soát điều khiển bộ vi xử lý như điều khiển chiếu sáng IR, điều khiển thay thế cho các phím điều khiển OSD…
  • Bộ nhớ Flash chứa các phần mềm điều khiển chip, người dùng có thể truy cập qua các phím điều khiển để thay thế một số các thiết lập.
  • Chip I/O Giao tiếp vào ra như giao tiếp với bàn điều khiển xuất tín hiệu điều khiển led tín hiệu
    báo động chuyển động.
  • Một chip xử lý hiện đại có rất nhiều chức năng, dưới đây là một số tính năng chính:
  • BLC – bù sáng, “BLC” là Chức năng cho phép camera có được hình ảnh chất lượng cao ngay cả khi camera hướng đến một nguồn ánh sáng hoặc là trong bối cảnh khu vực chiếu sáng rực rỡ. Tác động của chức năng này dẫn đến sự đảo ngược của các phần nổi bật nhất của khung hình. Hình bị tối sẽ được nổi lên.
  • Chức năng WDR (hình ảnh sẽ được đặt tỉ lệ giữa độ sáng và tối) cho phép bạn tổ chức xem cả khu vực ánh sáng và bóng tối với chất lượng tốt nhất. Vi sử lý sẽ nhanh chóng phân chia hình thành hai phần, bao gồm các vùng tối và ánh sáng của một cảnh. Mỗi thành phần được xử lý riêng (phần tối trở thành ánh sáng sáng vẫn giữ nguyên hoặc giảm nhẹ trong sáng), sau đó hai phần được kết hợp trong khung. Nó chỉ ra các hình ảnh chất lượng cao cùng một vùng tối và ánh sáng xử lý. Ngoài độ sáng và tự động điều chỉnh độ tương phản hình ảnh.
  • DNR (Digital Noise Reduction): Giảm nhiễu màu trong môi trường ánh sáng thấp.
  • AGC: Video tự động tăng lên đến tiêu chuẩn.
  • SENS-UP: Cho phép quan sát ở ánh sáng rất thấp.
  • Chế độ Ngày/Đêm: Chế độ ban chỉ cho hình đen trắng và sự kết hợp với IR chiếu sáng từ một bộ cảm biến bên ngoài.
  • Khả năng khoanh khu vực trong các video. Từ 4 đến 12 tùy thuộc vào chip.
  • Nhận biết chuyển động + điều chỉnh độ nhạy và vị trí trong việc phát hiện chuyển động khung.
  • DIS (Digital Image Stabilization): kỹ thuật số hệ thống ổn định hình ảnh.

Kết luận

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của blog nghialagi.org, hy vọng những thông tin giải đáp CCTV là gì? Những ý nghĩa của CCTV sẽ giúp bạn đọc bổ sung thêm kiến thức hữu ích. Nếu bạn đọc có những đóng góp hay thắc mắc nào liên quan đến định nghĩa CCTV là gì? vui lòng để lại những bình luận bên dưới bài viết này. Blog nghialagi.org luôn sẵn sàng trao đổi và đón nhận những thông tin kiến thức mới đến từ quý độc giả

 


Co-founder tại Blog Nghilagi.org Giải đáp thắc mắc bạn đọc. Tra thuật ngữ nhanh và chính xác nhất. Nghĩa Là Gì - Giải thích mọi câu hỏi kỳ quặc nhất Hãy cùng nhau chia sẻ những kiến thức bổ ích