CFA là gì? Những ý nghĩa của CFA

Blog Nghialagi.org giải đáp ý nghĩa CFA là gì

  • Chào mừng bạn đến blog Nghialagi.org chuyên tổng hợp tất cả hỏi đáp định nghĩa là gì, thảo luận giải đáp viết tắt của từ gì trong giới trẻ, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một khái niệm mới đó là CFA là gì? Những ý nghĩa của CFA. CFA là gì? Học CFA để làm gì? Chứng Chỉ CFA Là Gì? Học CFA Để Làm Gì?
Chứng Chỉ CFA Là Gì? Học CFA Để Làm Gì? - Nghialagi.org
Chứng Chỉ CFA Là Gì? Học CFA Để Làm Gì? – Nghialagi.org

Định nghĩa CFA là gì?

  • CFA viết tắt cho Chartered Financial Analyst, là chương trình đào tạo chuyên nghiệp được công nhận trên toàn cầu, cung cấp nền tảng vững chắc các kỹ năng phân tích đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, kết hợp với kiến ​​thức thực tế mà bạn sẽ cần trong ngành đầu tư ngày nay. Nó cũng nhấn mạnh vào các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên nghiệp cao nhất được yêu cầu phải tuân theo.

Những môn học trong chương trình CFA mà bạn cần biết

Khi học chương trình CFA, bạn sẽ phải học những môn học như sau:

  • * Môn Tiêu chuẩn đạo đức và nghề nghiệp – Ethical and Professional Standards: Người học sẽ tìm hiểu về cách phát huy năng lực, phẩm chất của nhà đầu tư trong thực tiễn hàng ngày.
  • * Môn Phương pháp tính định lượng – Quantitative methods: Học cách phân tích giá trị của tiền, tìm hiểu về các phương pháp tính định lượng chuyên sâu và phân tích tương quan và hồi quy.
  • * Môn Kinh tế học – Economics: Học chuyên sâu về cung và cầu, lạm phát, hệ thống tiền tệ và ảnh hưởng của quy định do chính phủ đề ra cùng những vấn đề khác.
  • * Môn Báo cáo và phân tích tài chính – Financial Reporting and Analysis: Học chi tiết về hệ thống báo cáo tài chính, đặc biệt các tiêu chuẩn quốc tế, IFRS và phân tích về nợ, thuế, hoạt động toàn cầu…
  • * Môn Tài chính doanh nghiệp – Corporate Finance: Học về quản trị doanh nghiệp, môn học đề cập đến các vấn đề phức tạp trong tài chính doanh nghiệp, các quyết định cơ cấu vốn.
  • * Môn Đầu tư vốn cổ phần – Equity Investment: Nghiên cứu đo lường danh mục đầu tư vốn, các loại chứng khoán vốn và những lĩnh vực khác.
  • * Môn Thu nhập cố định – Fixed Income: Nghiên cứu điểm chuẩn danh mục đầu tư, các loại bảo mật thu nhập cố định và các chủ đề phức tạp khác.
  • * Môn Công cụ phái sinh – Derivatives: Nghiên cứu đo lường danh mục đầu tư vốn, các loại chứng khoán vốn và những lĩnh vực khác
  • * Môn Đầu tư thay thế – Alternative Investments: Học về vốn cổ phần tư nhân, hàng hóa và bất động sản.
  • * Môn Quản lý và lập kế hoạch danh mục đầu tư – Portfolio Management and Wealth Planning: Học kiểm tra các yếu tố cần thiết để quản lý các loại danh mục đầu tư thành công.

Các thí sinh hoàn thành chương trình học bằng CFA theo các môn học ở trên sẽ mất khoảng 300 giờ học để hoàn thiện 10 môn này trong cấp độ 3 của chứng chỉ. Theo đó, học viên sẽ dành khoảng 10 đến 15 giờ/tuần, trong vòng 6 tháng tương đương khoảng 2,5 tháng hoàn thành một môn học. Ngoài ra, điều kiện có 4 năm kinh nghiệm liên quan đến ngành tài chính mà học viên cần có để nhận được danh hiệu hội viên CFA cho mình.

Riêng ở cấp độ 3, bài thi sẽ tập trung vào một số môn chuyên sâu hơn như:

  • * Tiêu chuẩn đạo đức và chuyên nghiệp – Ethical and Professional Standards
  • * Tài chính hành vi, nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư tổ chức – Behavioral Finance, Individual Investors and Institutional Investors
  • * Kỳ vọng thị trường vốn, định giá thị trường và phân bổ tài sản – Capital Market Expectations, Market Valuation and Asset Allocation
  • * Quản lý danh mục đầu tư và thu nhập cố định – Fixed Income and Equity Portfolio Management
  • * Đầu tư thay thế, quản lý rủi ro và áp dụng các công cụ phái sinh – Alternative Investments, Risk Management, and the Application of Derivatives
  • * Danh mục đầu tư: Đánh giá và phân bổ và Tiêu chuẩn thực hiện đầu tư toàn cầu – Portfolio: Execution, Evaluation and Attribution, and Global Investment Performance Standards

Cách tính điểm của bài thi lấy bằng CFA

Cách tính điểm đạt do hiệp hội CFA tính cho từng môn học (gồm 10 môn học) sau đó tính ra được 1 điểm số chung. Ví dụ có 100 người cùng tham gia đợt thi. Thực tế, trung bình mỗi năm có khoảng 150 nghìn thí sinh dự thi. Hiệp hội sẽ chấm điểm bài thi của các thí sinh như sau:

Bước 1: Thực hiện chấm điểm bài thi của 100 thí sinh dự thi và được danh sách tính điểm theo % như sau:

Nguyễn Văn B1: 100%
Nguyễn Văn B2: 90%
Nguyễn Văn B3: 55%

Nguyễn Văn B100: 70%
Bước 2: Họ sẽ lọc ra 1% người thi có số điểm cao nhất. Sau đó lấy điểm trung bình của 10 người cao nhất thu được một số X nào đó.

Bước 3: Lấy X * 70% sẽ ra điểm chuẩn. Nếu 1% những thí sinh hàng đầu này quá cao, ví dụ như họ đều đạt 100% thì điểm chuẩn sẽ đạt con số cao nhất, có thể là 70%.

Như vậy, người nào lọt trong top 1% những người có số điểm thi cao nhất sẽ chắc chắn vượt qua kì thi đó.

Lí do nên chọn học CFA

  1. Để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực đầu tư tài chính, nhiều người chọn chứng chỉ CFA để tạo lợi thế cạnh tranh và bước khởi đầu vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
  2. Cung cấp những kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực phân tích đầu tư tài chính, quản lý tài sản và đạo đức nghề nghiệp, giúp bạn thăng tiến không giới hạn trong công việc.
  3. Khi trở thành CFA CharterHolder, bạn sẽ có cơ hội mở rộng cơ hội việc làm trong ngành tài chính khi nắm trong tay những lợi thế cùng một loạt các kiến thức, công cụ về phân tích đầu tư tài chính chuyên sâu nhất.
  4. Chứng chỉ CFA là một trong những bằng cấp chuyên nghiệp có giá trị toàn cầu, được công nhận rộng rãi tại hơn 165 quốc gia trên thế giới trong lĩnh vực tài chính, dễ dàng chuyển đổi thành các bằng cấp khác cùng lĩnh vực tùy theo từng quốc gia.
  5. Chứng chỉ CFA không những giúp bạn có nhiều sự lựa chọn hơn trong nghề nghiệp mà còn mang đến cho bạn mức lương đáng mơ ước cùng những khoản đầu tư cá nhân, tăng thêm nguồn thu nhập thụ động, nâng cao chất lượng cuộc sống.
  6. Với mức học phí phù hợp và tùy thuộc vào thời điểm bạn đăng ký, tài liệu nghiên cứu bạn mua và số lượng bài kiểm tra bạn sẽ tham gia, chứng chỉ CFA hoàn toàn là một khoản đầu tư hợp lý cho một loại chứng chỉ chuyên môn cao cấp.
  7. Bên cạnh đó, chứng chỉ CFA cũng không làm bạn mất quá nhiều thời gian và ảnh hưởng đến công việc hiện tại vì bạn hoàn toàn có thể sắp xếp tham gia học và thi lấy chứng chỉ CFA vào những buổi cuối tuần.

Cơ hội nghề nghiệp và thăng tiến

  • Chứng chỉ CFA tăng cường lượng kiến thức và cải thiện hiệu suất làm việc của bạn, giúp cơ hội nghề nghiệp đến nhiều hơn và sự thăng tiến trong công việc cũng nhanh chóng hơn.
  • Các công ty tài chính lớn trên thế giới thường ưu tiên tuyển dụng các ứng viên có chứng chỉ CFA hơn là MBA. Vì tính chuyên sâu và cụ thể trong từng lĩnh vực tài chính mà CFA mang lại.
  • Chương trình đào tạo chứng chỉ CFA khai thác chi tiết các mô hình tài chính, quản lý danh mục đầu tư và những lĩnh vực đầu tư tương đương. Các công ty hàng đầu về đầu tư, quản lý quỹ đầu tư, quỹ tự bảo hiểm đánh giá cao các kiến thức nền tảng này. Vì vậy, càng nhiều cơ hội cho các Charter Holders chiếm giữ vị trí quan trọng trong công ty so với các ứng viên từ lĩnh vực khác.
  • CFA Charterholder thường khởi nghiệp và thăng tiến trong các lĩnh vực: Công ty đầu tư và quản lý quỹ, Môi giới, Ngân hàng đầu tư, Quản lý tài sản khách hàng cá nhân, Quỹ phòng ngừa rủi ro… Theo viện CFA, top 10 chuyên viên trong ngành Phân tích tài chính (hội viên CFA) thuộc các công ty hàng đầu như JP Morgan Chase, PricewaterhouseCoopers, HSBC, Bank of America, Merrill Lynch, UBS, Ernst & Young. RBC, Citigroup, Morgan Stanley and Wells Fargo.

Thi chứng chỉ CFA

Điều kiện thi chứng chỉ CFA

  • Thí sinh đã hoàn thành Đại học hoặc là sinh viên năm cuối chương trình Đại học hay các chương trình học tương đương.
  • Thí sinh là sinh viên năm cuối có thể đăng ký kỳ thi Level 1, tuy nhiên, để thi Level 2, thí sinh cần hoàn thành chương trình học trước thời điểm đăng ký thi.
  • Thí sinh có 4 năm kinh nghiệm làm việc, các công việc không cần liên quan đến mảng đầu tư – tài chính. Lưu ý rằng CFA chỉ công nhận 4 năm kinh nghiệm mang tính chất “toàn thời gian”.

Cách đăng ký thi chứng chỉ CFA

  • Thí sinh phải có hộ chiếu để đăng ký và tham dự kỳ thi. Ngoài ra, thí sinh cần hoàn thành Professional Conduct Statement để cam kết đối với bằng cấp và nghề nghiệp mình lựa chọn. Trong chương trình Online Membership Renewal, hội viên cũng sẽ được yêu cầu cập nhật các nội dung này hàng năm. Kỳ thi được tổ chức cả ngày, bao gồm 3 tiếng buổi sáng và 3 tiếng buổi chiều.

Nội dung thi chứng chỉ CFA

CFA được nhìn nhận là chứng chỉ khó theo đuổi nhất với tỷ lệ đậu 3 level thường dưới 50%. Trung bình 1 trên 5 thí sinh sẽ hoàn thành chương trình và trở thành hội viên CFA.

Nội dung

 Level 1 (%) 

 Level 2 (%) 

 Level 3 (%) 

Ethical and Professional Standards

15

10-15

10-15

Quantitative methods

10

5-10

0

Economics

10

5-10

5-10

Financial Reporting and Analysis

15

10-15

0

Corporate Finance

10

5-10

0

Equity Investment

11

10-15

10-15

Fixed Income

11

10-15

15-20

Derivatives

6

5-10

5-10

Alternative Investments

6

5-10

5-10

Portfolio Management and Wealth Planning

6

5-10

35-40

Tổng

100

100

100

Hiện nay, tại Việt Nam, chứng chỉ CFA vẫn là một loại bằng cấp danh giá trong lĩnh vực tài chính giúp bạn tạo ấn tượng với nhà tuyển dụng. Hãy tìm hiểu và tạo cho mình cơ hội nghề nghiệp và thăng tiến trong tương lai nhé!

Kết luận

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của blog nghialagi.org, hy vọng những thông tin giải đáp CFA là gì? Những ý nghĩa của CFA sẽ giúp bạn đọc bổ sung thêm kiến thức hữu ích. Nếu bạn đọc có những đóng góp hay thắc mắc nào liên quan đến định nghĩa CFA là gì? vui lòng để lại những bình luận bên dưới bài viết này. Blog nghialagi.org luôn sẵn sàng trao đổi và đón nhận những thông tin kiến thức mới đến từ quý độc giả

Co-founder tại Blog Nghilagi.org Giải đáp thắc mắc bạn đọc. Tra thuật ngữ nhanh và chính xác nhất. Nghĩa Là Gì - Giải thích mọi câu hỏi kỳ quặc nhất Hãy cùng nhau chia sẻ những kiến thức bổ ích