Lead time là gì? Những ý nghĩa của Lead time

 


Blog Nghialagi.org giải đáp ý nghĩa Lead time là gì

  • Chào mừng bạn đến blog Nghialagi.org chuyên tổng hợp tất cả hỏi đáp định nghĩa là gì, thảo luận giải đáp viết tắt của từ gì trong giới trẻ, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một khái niệm mới đó là Lead time là gì? Những ý nghĩa của Lead time. Thời gian sản xuất (Lead time) là gì? Ví dụ về thời gian sản xuất. Lead time là gì? Định nghĩa & ý nghĩa của Production Lead Time là gì?
Lead Time là gì? Định nghĩa, ví dụ, giải thích - Nghialagi.org
Lead Time là gì? Định nghĩa, ví dụ, giải thích – Nghialagi.org

Định nghĩa Lead time là gì?

  • Thời gian sản xuất trong tiếng Anh là Lead time.
  • Thời gian sản xuất là khoảng thời gian trôi qua kể từ khi bắt đầu một qui trình cho đến khi kết thúc. Các công ty xem xét thời gian sản xuất trong việc sản xuất, quản lí chuỗi cung ứng và quản lí dự án trong các giai đoạn tiền xử lí, xử lí và hậu xử lí. Bằng cách so sánh kết quả với điểm chuẩn được thiết lập, họ có thể xác định nơi thiếu hiệu quả.
  • Giảm thời gian sản xuất có thể hợp lí hóa hoạt động và cải thiện năng suất, tăng sản lượng và doanh thu. Ngược lại, thời gian sản xuất dài hơn ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình bán hàng và sản xuất.

Nội dung

  • Qui trình sản xuất và quản lí hàng tồn kho đều có thể ảnh hưởng đến thời gian sản xuất. Liên quan đến sản xuất, việc xây dựng tất cả các yếu tố của một thành phẩm tại chỗ có thể mất nhiều thời gian hơn so với việc hoàn thành một số mặt hàng bên ngoài. Các vấn đề vận chuyển có thể trì hoãn việc giao các bộ phận cần thiết, tạm dừng hoặc làm chậm sản xuất và giảm sản lượng và lợi tức đầu tư (ROI).
  • Sử dụng các bộ phận nguồn và lao động địa phương có thể rút ngắn thời gian sản xuất và tốc độ sản xuất, và các tổ hợp phụ bên ngoài có thể tiết kiệm thêm thời gian. Giảm thời gian sản xuất cho phép các công ty tăng sản lượng trong thời gian nhu cầu cao. Sản xuất nhanh hơn có thể tăng doanh số, sự hài lòng của khách hàng và lợi nhuận của công ty.
  • Quản lí hàng tồn kho hiệu quả là cần thiết để duy trì lịch trình sản xuất và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Hết hàng tồn xảy ra khi hàng tồn kho là không có sẵn ngăn để phòng ngừa việc thực hiện đơn đặt hàng hoặc lắp ráp sản phẩm của khách hàng. Việc sản xuất dừng lại nếu một tổ chức đánh giá thấp lượng hàng tồn kho cần thiết hoặc không đặt hàng bổ sung và các nhà cung cấp không thể bổ sung nguyên liệu ngay lập tức.
  • Điều này có thể gây tốn kém cho vạch dưới của một công ty. Một giải pháp là sử dụng chương trình quản lí tồn kho bởi nhà cung cấp (VMI), mang lại việc bổ sung hàng tự động. Các chương trình này thường đến từ một nhà cung cấp ngoài lề, sử dụng quản lí sản xuất tức thời (JIT) để đặt hàng và phân phối các hàng hóa theo thói quen.

Ví dụ về thời gian sản xuất

  • Một lễ hội lớn diễn ra trong tuần đầu tiên của tháng 8 hàng năm thu hút trung bình 100.000 người và thường bán 15.000 áo phông trong lễ hội. Nhà sản xuất cung cấp áo phông cần 01 ngày làm việc để hoàn thành thiết kế áo phông, 01 ngày làm việc để sản phẩm được kiểm chứng và thực hiện mọi sửa chữa cần thiết, 01 ngày làm việc để in áo và 02 ngày làm việc để in các mặt hàng.
  • Thời gian sản xuất trong ví dụ này sẽ là 05 ngày làm việc. Nói cách khác, ban tổ chức lễ hội cần đặt hàng với nhà cung cấp áo phông ít nhất 05 ngày làm việc trước khi khai mạc lễ hội để có được áo đúng thời điểm.
  • Tất nhiên, thời gian sản xuất đó có thể được rút ngắn trong một số tình huống đặc biệt nếu người mua sẵn sàng trả phí bảo hiểm. Nếu doanh số bán áo phông trong ngày đầu tiên của lễ hội vượt quá mong đợi, ban tổ chức lễ hội có thể quyết định đặt mua thêm áo vào ngày thứ hai với hi vọng rằng chúng có thể được giao vào ngày thứ ba.
  • Vì những chiếc áo phông đã được thiết kế và phê duyệt, điều đó có nghĩa là ba ngày sản xuất – 01 ngày để in, 02 ngày để vận chuyển – có thể được giảm xuống còn 01 ngày. Để đáp ứng thời gian sản xuất rút ngắn đó, nhà cung cấp sẽ cần in thêm áo càng nhanh càng tốt để gửi chúng qua đêm và giao hàng vào sáng hôm sau.
  • Các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến thời gian sản xuất trong ví dụ này. Nếu các nhà tổ chức lễ hội muốn có một tỉ lệ nhất định áo phông có màu hoa anh vân và nhà cung cấp không thường xuyên giữ áo phông màu hoa anh vân trong kho, việc này có thể làm tăng thời gian sản xuất vì nhà cung cấp sẽ cần phải đặt mua áo có màu đó.

Phân biệt lead time và cycle time

  • Lead time không nhỏ hơn Cycle time.
  • Lead time là thông số đo khả năng đáp ứng của Doanh Nghiệp đối với Khách hàng.
  • Cycle time là là thông số chỉ đo năng lực của Doanh Nghiệp. Cycle time hay chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian giữa khi bắt đầu công việc cho đến khi sản phẩm sẵn sàng để chuyển giao. Nó cũng có thể được định nghĩa bằng một cách khác bằng khoảng thời gian gian giữa 2 sản phẩm hoàn thành liên tiếp.
  • Khi thời gian sản xuất (lead time) và thời gian chu trình (cycle time) được cải thiện, khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng về sản lượng sản phẩm cũng sẽ được cải thiện với nguồn lực cơ sở vật chất hiện có.
  • Takt time, Cycle time và Lead Time là ba thông số đo lường đánh giá quan trọng trong Lean.

Cấu hình thời gian hoàn thành

Cấu hình Thời gian hoàn thành (Lead times) là bước triển khai đầu tiên để tính toán lịch trình. Thời gian hoàn thành công việc là sự trì hoãn (trong trường hợp giao hàng, sản xuất, …) hứa hẹn cho các đối tác và / hoặc khách hàng khác nhau của bạn.

Thiết lập cấu hình của các loại Thời gian hoàn thành (Lead time) được thực hiện như sau:

Đối với sản phẩm

  • Thời gian hoàn thành đối với nhà cung cấp là thời gian cần thiết để nhà cung cấp giao sản phẩm bạn mua. Để thiết lập cấu hình Thời gian hoàn thành (Lead time) của nhà cung cấp, lựa chọn một sản phẩm, và đi tới thanh Hàng tồn kho (Inventory). Bạn sẽ phải thêm nhà cung cấp cho sản phẩm để có thể chọn Thời gian hoàn thành (Lead time) cho nhà cung cấp đó.
  • Chú ý: bạn có thể thêm nhiều nhà cung cấp khác nhau và vì vậy thời gian hoàn thành việc giao hàng cũng sẽ khác nhau tùy thuộc vào mỗi nhà cung cấp.
  • Sau khi chọn nhà cung cấp, mở form của nhà cung cấp đó và điền vào Thời gian hoàn thành giao hàng (Delivery leadtime). Trong trường hợp này các ngày dự phòng sẽ không được tính, lịch trình cho ngày giao hàng sẽ được tính từ Ngày đặt mua hàng + Thời gian hoàn thành giao hàng (Delivery Lead Time).

Đối với khách hàng

  • Thời gian hoàn thành đối với khách hàng là thời gian cần thiết để chuyển hàng từ cửa hàng/kho của bạn tới khách hàng. Nó có thể được thiết lập cho từng sản phẩm. Đơn giản chỉ cần chọn sản phẩm, bạn vào mục bán hàng và nhập vào thời gian hoàn thành đối với khách hàng (Customer Lead Time).

Thời gian hoàn thành của việc sản xuất

  • Tại cùng trang này cũng có thể thiết lập cấu hình Thời gian hoàn thành của việc sản xuất (Lead time). Thời gian hoàn thành của việc sản xuất (Lead time) là thời gian cần thiết để sản xuất sản phẩm.
  • Mẹo: Đánh dấu vào hộp Sản xuất (Manufacturing) trong Hàng tồn kho (Inventory), nếu bạn muốn tạo các lộ trình sản xuất.

Đối với công ty

  • Ở cấp độ công ty, Kiu ERP hỗ trợ thiết lập cấu hình Ngày dự phòng (Security days) ứng phó với sự chậm trễ để đảm bảo công ty chắc chắn thực hiện được các cam kết. Ý tưởng là khi tính toán lịch trình, trừ đi số ngày dự phòng cho các trường hợp chậm trễ.

Kết luận

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của blog nghialagi.org, hy vọng những thông tin giải đáp Lead time là gì? Những ý nghĩa của Lead time sẽ giúp bạn đọc bổ sung thêm kiến thức hữu ích. Nếu bạn đọc có những đóng góp hay thắc mắc nào liên quan đến định nghĩa Lead time là gì? vui lòng để lại những bình luận bên dưới bài viết này. Blog nghialagi.org luôn sẵn sàng trao đổi và đón nhận những thông tin kiến thức mới đến từ quý độc giả

 


Co-founder tại Blog Nghilagi.org Giải đáp thắc mắc bạn đọc. Tra thuật ngữ nhanh và chính xác nhất. Nghĩa Là Gì - Giải thích mọi câu hỏi kỳ quặc nhất Hãy cùng nhau chia sẻ những kiến thức bổ ích