Lý lịch tư pháp là gì? Những ý nghĩa của Lý lịch tư pháp

 


Blog Nghialagi.org giải đáp ý nghĩa Lý lịch tư pháp là gì

  • Chào mừng bạn đến blog Nghialagi.org chuyên tổng hợp tất cả hỏi đáp định nghĩa là gì, thảo luận giải đáp viết tắt của từ gì trong giới trẻ, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một khái niệm mới đó là Lý lịch tư pháp là gì? Những ý nghĩa của Lý lịch tư pháp. Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Lý lịch tư pháp số 1 số 2 là gì – Những điều bạn cần biết khi làm phiếu LLTP. Khi nào cần dùng Phiếu lý lịch tư pháp?
Lý lịch tư pháp là gì? Những ý nghĩa của Lý lịch tư pháp - Nghialagi.org
Lý lịch tư pháp là gì? Những ý nghĩa của Lý lịch tư pháp – Nghialagi.org

Định nghĩa Lý lịch tư pháp là gì?

Theo khoản 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009, Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Như vậy, Phiếu lý lịch tư pháp được dùng khi:

  • – Chứng minh cá nhân có hay không có án tích, có bị cấm hay không
  • – Ghi nhận việc xoá án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án có thể tái hoà nhập cộng đồng.
  • – Hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự và hoạt động thống kê tư pháp hình sự.
  • – Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã…

Phiếu lý lịch tư pháp có mấy loại?

Phiếu lý lịch tư pháp có 2 loại, gồm:

  • – Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
  • – Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nào cấp?

Có hai cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp là Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp

– Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho các trường hợp sau:

  • + Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
  • + Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
  • + Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

– Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp các trường hợp sau:

  • + Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
  • + Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

Thời hạn của Phiếu lý lịch tư pháp

Hiện nay Luật Lý lịch tư pháp 2009 và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành không quy định về thời hạn sử dụng của Phiếu lý lịch tư pháp.

Tuy nhiên, tùy theo tính chất, lĩnh vực quản lý mà thời hạn sử dụng của Phiếu lý lịch tư pháp được quy định khác nhau tại các văn bản khác.

Ví dụ:

Điều 5 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP quy định Phiếu lý lịch tư pháp của người nhận con nuôi trong nước có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Phiếu lý lịch tư pháp của người nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngoài có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

Bên cạnh đó, tại các Điều 20, 24 và 28 Luật Quốc tịch 2008 có nêu thành phần hồ sơ xin nhập, thôi và trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

Người có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

  • – Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.
  • – Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.
  • – Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phiếu lý lịch tư pháp có những thông tin gì?

Lý lịch tư pháp số 1 là gì? Có những thông tin gì?

  • Các cá nhân cần xin lý lịch tư pháp khi có nhu cầu xin việc làm, bổ sung hồ sơ xin việc ở các công ty ở Việt Nam. Đây cũng là giấy tờ cần thiết để giúp phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã,… của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

Lý lịch tư pháp số 1 được cấp cho:

  • – Người có quốc tịch Việt Nam thường trú hoặc tạm trú trong nước;
  • – Người có quốc tịch Việt Nam đang cư trú tại nước ngoài;
  • – Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 bao gồm:

Thông tin cá nhân: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu.

  • – Tình trạng án tích: Đối với người chưa vi phạm pháp luật hoặc đã được xóa án tích thì ghi “không có án tích”. Người đã vi phạm hoặc chưa đủ điều kiện để xóa án tích thì ghi là “có án tích” và nêu cụ thể nội dung án tích.
  • – Ngoài ra, nếu đương sự có yêu cầu thêm nội dung về việc đảm nhiệm, thành lập, quản lý doanh nghiệp thì sẽ được ghi bổ sung trong phiếu.

Đối với hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài chỉ cần bổ sung phiếu lý lịch tư pháp số 1.

phiếu lý lịch tư pháp số 1

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là gì? được dung để làm gì?

Phiếu lý lịch Tư pháp số 2 là văn bản cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án) hoặc cấp theo yêu cầu của cá nhân khi có nhu cầu nắm được nội dung về Lý lịch Tư pháp của bản thân mình. Bên cạnh đó, văn bản này cũng cần thiết trong hồ sơ định cư Mỹ cũng như visa hôn phu/thê.

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2 bao gồm:

  • – Thông tin cá nhân: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu.
  • – Tình trạng án tích: Đối với người chưa bị kết án thì ghi “không có án tích”. Đối với người đã bị kết án thì ghi là “có án tích” và nêu chi tiết các thông tin theo thời gian của án tích đã xóa, chưa xóa, quyết định của Tòa án.
  • – Thông tin cấm đảm nhiệm thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã: Người không bị cấm thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”. Nếu bị cấm thì ghi thông tin chi tiết việc cấm đảm nhiệm, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản.

Phần cuối của Phiếu lý lịch tư pháp là họ tên người lập phiếu và chữ ký, họ tên của thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền ký cùng con dấu.

Sau khi nhận được Phiếu lý lịch tư pháp, đương sự cần kiểm tra lại tất cả mọi thông tin xem đã chính xác chưa, nếu phát hiện có sự sai sót nào đó thì cần yêu cầu điều chỉnh ngay lập tức.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 làm ở đâu? Công dân Việt Nam có nhu cầu xin phiếu lý lịch tư pháp số 2 nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi đang thường trú hoặc tạm trú để được xét cấp.

phiếu lý lịch tư pháp số 2

Kết luận

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của blog nghialagi.org, hy vọng những thông tin giải đáp Lý lịch tư pháp là gì? Những ý nghĩa của Lý lịch tư pháp sẽ giúp bạn đọc bổ sung thêm kiến thức hữu ích. Nếu bạn đọc có những đóng góp hay thắc mắc nào liên quan đến định nghĩa Lý lịch tư pháp là gì? vui lòng để lại những bình luận bên dưới bài viết này. Blog nghialagi.org luôn sẵn sàng trao đổi và đón nhận những thông tin kiến thức mới đến từ quý độc giả

 


Co-founder tại Blog Nghilagi.org Giải đáp thắc mắc bạn đọc. Tra thuật ngữ nhanh và chính xác nhất. Nghĩa Là Gì - Giải thích mọi câu hỏi kỳ quặc nhất Hãy cùng nhau chia sẻ những kiến thức bổ ích