Pivot Table là gì? Những ý nghĩa của Pivot Table

Blog Nghialagi.org giải đáp ý nghĩa Pivot Table là gì

  • Chào mừng bạn đến blog Nghialagi.org chuyên tổng hợp tất cả hỏi đáp định nghĩa là gì, thảo luận giải đáp viết tắt của từ gì trong giới trẻ, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một khái niệm mới đó là Pivot Table là gì? Những ý nghĩa của Pivot Table. Hướng dẫn dùng PivotTable trong Excel. Hướng dẫn sử dụng Pivot Table cơ bản và năng cao mới nhất. Hướng dẫn sử dụng Pivottable trong excel để lập báo cáo, thống kê
Khởi đầu với Pivot Table trong Excel - Nghialagi.org
Khởi đầu với Pivot Table trong Excel – Nghialagi.org

Định nghĩa Pivot Table là gì?

  • Pivot Table là một trong công cụ thống kê dữ liệu mạnh mẽ trọng Excel, đặc biệt hiệu quả khi bạn cần thống kê nhanh để báo cáo trên các khối dữ liệu lớn. PivotTable cho phép bạn phân tích theo một hay nhiều yêu cầu cụ thể nào đó như trích xuất dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê…
  • Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng Pivot Table trong Excel, chúng ta hãy làm một ví dụ sử dụng PivotTable thực tế, cho bảng số liệu như sau:

Hướng dẫn sử dụng pivottable cơ bản

  • Đầu tiên, bạn cần có bảng dữ liệu như sau:

  • Bạn chọn toàn bộ dữ liệu từ B3:G15, sau đó nhấp vào biểu tượng PivotTable như hình bên dưới:

  • Một cửa sổ mới hiện lên, bạn nhấn chọn OK để thiết lập tạo một pivot table theo chế độ mặc định của excel.

Bảng pivottable hiện ra. Đầu tiên để tính tổng số tiền bán được của mỗi nhóm sản phẩm, thì bạn làm theo các bước

  • Kéo cột Nhóm SP vào vùng Row Labels
  • Kéo cột Tháng vào vùng Column Labels
  • Kéo cột Số Tiền vào vùng Values area
  • Kéo cột Khu Vực vào vùng Report Filter

  • Và đây là kết quả sau khi hoàn thành các bước trên.

  • Nếu bạn muốn lọc doanh thu theo 1 khu vực nào đó thì bạn chọn như hình bên dưới:

Ngoài những tính năng cơ bản và phổ biến bên trên thì pivot table còn nhiều tính năng nâng cao rất hay. Nếu bạn có nhu cầu phân tích nâng cao thì xem thêm phần hướng dẫn sử dụng pivottable nâng cao dưới đây nhé

Hướng dẫn sử dụng pivottable nâng cao

1. Sử dụng Slicer để lọc dữ liệu với Pivottable

Slicer là một công cụ mới xuất hiện từ Excel 2010 cung cấp các nút mà bạn có thể bấm vào để lọc dữ liệu bảng hoặc dữ liệu PivotTable. Ngoài việc lọc nhanh, slicer còn thể hiện trạng thái lọc hiện tại, giúp bạn dễ dàng hiểu nội dung chính xác được hiển thị trong PivotTable đã lọc.

Để có thể kích hoạt chức năng này, bạn có thể làm như sau:
Bước 1: Chọn 1 PivotTable bạn muốn áp dụng -> chọn thẻ Insert của thanh Ribbon -> Chọn Slicer.

Bước 2: Từ đây, bạn có thể chọn 1 trường mà bạn muốn thể hiện các dữ liệu để tiến hành filter sau này. Bạn có thể chọn 1 hoặc nhiều trường cùng một lúc. Giả sử trong hình dưới đây tôi chọn trường Department và Status. Và tôi sẽ có kết quả như sau:

Bạn có thể thấy là tất cả giá trị của trường Department và Status sẽ hiện lên rõ nét cho bạn. Và khi bạn cần lọc gì, bạn chỉ cần bấm nút tương ứng thay vì chọn Filter như cách truyền thống.

2. Sử dụng Calculated Field để thêm trường tính toán trong pivot table

Calculated Field là một chức năng vô cùng hay khác của PivotTable. Nó giúp bạn có thể thực hiện tính toán những số liệu khác dựa vào các trường mà bạn đã có sẵn. Ví dụ, nếu bạn có trường Ngày công và Lương, thay vì bạn kéo thành 2 cột Ngày công và Lương trong PivotTable để rồi sau đó tính toán bằng tay theo kiểu =Lương*Ngày công, bạn có thể sử dụng Calculated Field để trực tiếp tạo một field mới theo đúng công thức mà bạn cần.

Bạn có thể thực hiện bằng cách chọn vào PivotTable, sau đó chọn thẻ Options trên thanh Ribbon -> chọn Fields, Items & Sets -> Calculated Field.

Một hộp thoại sẽ hiện lên và bạn gõ tên field cùng công thức tương ứng -> chọn OK.Ưu điểm của cách làm này chính là việc bạn tạo mới được 1 field và nó sẽ cùng với bạn tạo nên những báo cáo tùy chỉnh kéo thả. Bởi vì, nếu bạn tính toán bằng tay dựa trên công thức ở ngoài PivotTable, khi PivotTable bạn thay đổi khi kéo thả, chắc chắn công thức tay này sẽ không còn đúng nữa.

Ngoài ra, một số vấn đề khác cũng cần lưu ý như bẫy Average trong PivotTable mà bạn sẽ dễ mắc phải nếu không sử dụng Calculated Field này.

3. Dùng Conditional Formatting cho PivotTable để định dạng dữ liệu theo điều kiện

Ở chế độ tính toán bình thường thì mình nghĩ rất nhiều bạn biết sử dụng Conditional Formatting để định dạng dữ liệu theo điều kiện. Một điều khá hay là cho dù bạn đang xài PivotTable, Conditional Formatting vẫn tỏ ra sử dụng được như bình thường. Bạn chỉ cần vào thẻ Home trên thanh Ribbon -> chọn Conditional Formatting và thực hiện tất cả như bạn làm với ô, bạn sẽ có kết quả như bạn mong muốn.

Chẳng hạn như ví dụ của tôi, tôi chọn Conditional Formatting là Data Bars để xem tỷ lệ về dữ liệu của những người có trong danh sách.

Ưu điểm của vấn đề này chính là việc Conditional Formatting sẽ theo sát PivotTable của bạn, nghĩa là kể cả khi bạn kéo thả, Conditional Formatting sẽ chạy theo đúng với field mà bạn đã thiết lập từ trước và bạn sẽ không phải tốn công để chỉnh sửa lại điều kiện như phải làm với ô.

4. Chuyển đổi dữ liệu của bạn thành dạng %

Với bảng dữ liệu như bên trên, bây giờ bạn muốn thay đổi nó thành định dạng % tích lũy tăng dần để vẽ biểu đồ Pareto thì bạn phải làm như thế nào? Chắc chắn là bạn không nên tính toán bằng tay ra tỷ lệ % rồi sau đó cộng dồn lại.

Chúng ta có thể làm theo một cách khác như sau: Bấm vào giá trị mà bạn cần chuyển đổi ngay trên vùng Values của PivotTable -> chọn Value Field Settings.

Một cửa sổ sẽ hiện lên, và bạn chọn qua thẻ Show Values As. Ngay tại đây, bạn sẽ có rất nhiều lựa chọn tùy theo vào mục đích bạn muốn biến dữ liệu ra sao. Với tôi, nếu tôi muốn tùy biến thành % tích lũy, tôi có thể chọn vào % Running Total In -> OK.

Và dữ liệu của bạn sẽ biến chuyển thành % tích lũy ngay lập tức.

5/ Group (nhóm) các dữ liệu

Bạn có nhiều dữ liệu rời rạc chẳng hạn như các tháng với nhau, và bạn muốn tính toán theo từng quý chẳng hạn, vậy bạn sẽ làm thế nào? Chúng ta sẽ có vài cách như sau:

  • Cách 1: Trình diễn hết 12 tháng cùng dữ liệu tương ứng, sau đó tính tổng bằng hàm SUM bên ngoài để lấy giá trị tổng.
  • Cách 2: Hoặc bạn chuyển qua dữ liệu gốc và thêm một cột Quý để PivotTable có thêm Quý nhằm giúp bạn kéo thả dễ dàng hơn.
  • Cách 3: Sử dụng chức năng Group của PivotTable

Chúng ta có thể phân định cách nào tốt hơn qua ví dụ rời rạc hơn nữa như bài toán, tìm trung bình của 3 tháng 1, 5 và 7. Bạn có thể thấy bài toán này không có quy luật như bài toán Quý kể trên.

Và bạn cũng sẽ dễ dàng nhận thấy, cách 1 chỉ mang tính chất mì ăn liền giải quyết ngay tại chỗ, nhưng nó không thể theo bạn trong việc chuyển đổi bằng kéo thả vốn dĩ là đặc trưng của PivotTable. Bên cạnh đó, trong trường hợp tính kết quả tháng 1, 5 và 7, sử dụng công thức rất cập rập và khó khăn.

Cách 2 cũng không tốt hơn vì không có quy luật nào tồn tại ở đây thì sao bạn có thể điền dữ liệu cho một cột mới?

Cách 3 là ổn thỏa hơn cả. Quả thật, chức năng Group của PivotTable rất tốt, nó giúp bạn group lại các dữ liệu rời rạc mà bạn cho rằng nó liên quan để có thể có được kết quả tổng, trung bình,… từ nó một cách dễ dàng mà không cần phải tốn sức sử dụng bất kỳ phương pháp làm tay nào cả.

Sự hữu ích mà tính năng của pivottable mang lại cho người dùng

Như đã chia sẻ ở phần “PivotTable là gì?” thì sơ bộ các bạn cũng đã nhìn thấy được tính năng chính của bảng Pivot này rồi đúng không? Việc người dùng vừa có thể tóm tắt được nhiều dữ liệu thông tin vừa phân tích được nhanh chóng, đã mang lại khá nhiều sự tiện lợi. Đó cũng là một trong những lý do vì sao mà PivotChart cũng được mở rộng và phát triển hơn nó. Tính năng này cũng cho phép người dùng có thể đưa ra các quyết định quan trọng trong quá trình làm việc.

Quay lại chủ đề chính, dưới đây tôi sẽ đưa ra nội dung về những lợi ích mà PivotTable mang lại cho người dùng mà bạn nên biết.

  • Các cách sử dụng luôn đảm bảo thân thiện với người dùng, dễ dàng thực hiện truy vấn lượng dữ liệu lớn.
  • Thực hiện được tính năng tính tổng hợp dữ liệu số, tổng phụ và tóm tắt dữ liệu, tạo tính toán với theo nhu cầu của mình.
  • Bung rộng/ thu gọn thông tin dữ liệu theo nhiều mức khác nhau, tùy vào nhu cầu để tập trung có được kết quả phân tích, tóm tắt cho vùng người dùng quan tâm.
  • Cho phép người dùng chuyển cột thành hàng hoặc ngược lại, như vậy cũng sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp nhận thông tin.
  • Các tính năng như Lọc, nhóm, sắp xếp và định dạng mà PivotTable cung cấp cũng đã mang lại nhiều điều kiện thuận lợi cho người dùng trong việc tập trung vào thông tin mình muốn.

Mỗi trường trong danh sách có thể được kéo vào bố cục này, có bốn tùy chọn trong PivotTable …

Các trường sẽ được tạo sẽ hiển thị ở phía bên phải của bảng tính. Theo mặc định, thiết kế bố trí bảng trụ sẽ xuất hiện bên dưới danh sách này.

 Bộ lọc báo cáo/ Report filter

  • Bộ lọc báo cáo được áp dụng bộ lọc cho toàn bộ bảng PivotTable. Ví dụ: nếu trường “Màu của vật phẩm” thì lúc này bộ lọc báo cáo được chèn phía trên bảng, và các bạn cũng có thể lựa chọn theo các tùy chọn Đen, Đỏ và Trắng thả xuống.

Nhãn cột/ Column labels

  • Nhãn cột được sử dụng để áp dụng bộ lọc cho một hoặc nhiều cột phải được hiển thị trong bảng PivotTable. Ví dụ: Nếu trường “Nhân viên bán hàng” được kéo đến khu vực này, thì bảng được xây dựng sẽ có các giá trị từ cột “Nhân viên bán hàng”, tức là, người dùng sẽ có số lượng “Nhân viên bán hàng” tương ứng. Ngoài ra còn có thêm một cột của Tổng. Trong ví dụ trên, hướng dẫn này sẽ tạo năm cột trong bảng – một cột cho mỗi nhân viên bán hàng và tổng. Kết hợp với bộ lọc phía trên dữ liệu – nhãn cột, người dùng có thể chọn hoặc bỏ chọn một cột nhân viên bán hàng cụ thể cho bảng PivotTable.
  • Bảng này sẽ không có bất kỳ giá trị số nào nếu không có trường số nào được người dùng chọn. Tuy nhiên khi được chọn, các giá trị sẽ tự động được cộng dồn lại và thể hiện trên cột “Tổng cộng”.

Nhãn hàng/ Row labels

  • Nhãn hàng được áp dụng bộ lọc cho một hoặc nhiều hàng phải được hiển thị trong bảng PivotTable là gì? Chẳng hạn, nếu trường “Nhân viên bán hàng” được kéo trên khu vực này thì bảng đầu ra khác được xây dựng sẽ có các giá trị từ hàng “Nhân viên bán hàng”, tức là người dùng sẽ có tổng số hàng bằng với số hàng “Nhân viên bán hàng” tương đương với thêm một hàng “Tổng cộng”. Và lúc này cũng sẽ có một bộ lọc phía trên dữ liệu – nhãn hàng – từ đó người dùng cũng có thể thể chọn/ bỏ chọn một cột nhân viên người bán hàng trong bảng Pivot.
  • Tương tự như nhãn cột, Bảng này sẽ không có bất kỳ giá trị số nào nếu không có trường số nào được người dùng chọn. Tuy nhiên khi được chọn, các giá trị sẽ tự động được cộng dồn lại và thể hiện trên cột “Tổng cộng”.

Giá trị tổng/ Summation values

  • Nếu các bạn đã học về Excel thì có lẽ cũng đã biết trong bảng tính này có nhiều hàm khác nhau để hỗ trợ người dùng có thể tính toán trực tiếp trên bảng mà không mất thời gian tính toán bằng tay hoặc bằng máy tính khác. Điển hình như khi tính giá trị tổng thì các bạn cũng có thể sử dụng hàm Sum, nó sẽ ra được giá trị tổng của những con số mà bạn đã thực hiện trong công thức hàm sum. Và nếu trường “Đơn vị đã bán” được kéo đến khu vực này cùng với nhãn hàng của “Nhân viên bán hàng”, thì sẽ thêm một cột mới, đó là “Tổng số đơn vị đã bán”.

Kết luận

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của blog nghialagi.org, hy vọng những thông tin giải đáp Pivot Table là gì? Những ý nghĩa của Pivot Table sẽ giúp bạn đọc bổ sung thêm kiến thức hữu ích. Nếu bạn đọc có những đóng góp hay thắc mắc nào liên quan đến định nghĩa Pivot Table là gì? vui lòng để lại những bình luận bên dưới bài viết này. Blog nghialagi.org luôn sẵn sàng trao đổi và đón nhận những thông tin kiến thức mới đến từ quý độc giả

Co-founder tại Blog Nghilagi.org Giải đáp thắc mắc bạn đọc. Tra thuật ngữ nhanh và chính xác nhất. Nghĩa Là Gì - Giải thích mọi câu hỏi kỳ quặc nhất Hãy cùng nhau chia sẻ những kiến thức bổ ích