QA là gì? Những ý nghĩa của QA

 


Blog Nghialagi.org giải đáp ý nghĩa QA là gì

  • Chào mừng bạn đến blog Nghialagi.org chuyên tổng hợp tất cả hỏi đáp định nghĩa là gì, thảo luận giải đáp viết tắt của từ gì trong giới trẻ, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một khái niệm mới đó là QA là gì? Những ý nghĩa của QA. QA là gì? Tất tần tật các công việc trong ngành QA. Làm sao để trở thành QA giỏi?
QA là gì? QA và QC có giống nhau không? - Nghialagi.org
QA là gì? QA và QC có giống nhau không? – Nghialagi.org

Định nghĩa QA là gì?

  • QA (Quality Assurance) có nhiệm vụ giám sát, quản lý và đảm bảo chất lượng của việc xây dựng hệ thống, quy trình sản xuất của công ty theo một chuẩn mực chất lượng. Quản lý chặt chẽ các tiêu chuẩn chất lượng trong tất cả các giai đoạn từ khâu nghiên cứu thị trường, thiết kế … cho đến khâu sản xuất ra sản phẩm cuối cùng và bán hàng, tiêu thụ trên thị trường, chăm sóc khách hàng.
  • Nhiều người thường hay lầm tưởng giữa QA và QC là một, đều là giám sát về chất lượng. Nhưng tính chất công việc của họ lại hoàn toàn khác nhau.
  • Mục đích của việc đảm bảo chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng công việc, mang lại lợi nhuận cho công ty, hạn chế những chi phí thất thoát.

Công việc chính của một nhân viên QA

  1. – Thiết lập và xây dựng sổ tay và các quy trình về các hệ thống quản lý chất lượng tại nơi áp dụng. Một vài hệ thống tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000, tiêu chuẩn ASME,…
  2. – Đề xuất các quy trình phát triển sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụ thể của dự án thông qua việc áp dụng những quy trình, tiêu chuẩn quản lý chất lượng.
  3. – Đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng hằng năm của công ty, từ đó có những điều chỉnh, thay đổi quy trình sao cho phù hợp với từng sản phẩm.
  4. – Đánh giá chất lượng các nhà cung cấp cũng như các nhà thầu đang thực hiện công việc hợp tác với công ty.
  5. – Huấn luyện các bộ phân có liên quan trong việc áp dụng hệ thống, tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với thực tế sản xuất của công ty.

Những khó khăn của nhân viên QA

Không được phép mắc sai lầm

  • Đây là điều mà bất kỳ một nhân viên QA nào cũng tâm nhiệm trong đầu. Nhưng đã là con người thì làm sao có thể tránh được tất cả mọi sai lầm. Điều này khiến cho nhiều QA gặp phải áp lực rất lớn trong công việc.

Chuẩn hóa và văn bản hóa hệ thống chất lượng

  • Các tiêu chuẩn chất lượng mới nhất hiện nay yêu cầu viết thành văn bản và tuân thủ một cách nhất quán. Nhân viên QA phải thường xuyên ghi chép, lập hồ sơ nghiêm túc, chặt chẽ trong từng công đoạn. Việc quá khắt khe về mặt thủ tục, giấy tờ có thể khiến cho hiệu quả công việc kém đi.

Thay đổi cách thức và phương pháp làm việc cũ

  • Khi nhu cầu của thị trường thay đổi, khách hàng cũng đặt ra những yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm. Việc thay đổi hệ thống quản lý chất lượng cần phải có thời gian để có thể thay đổi toàn diện chứ không thể thay đổi ngay lập tức được do thói quen sản xuất kinh doanh đã hình thành và hoạt động trong một thời gian dài.

Hiểu biết và định hướng và tiêu chuẩn chất lượng

  • Bộ phận QA không chỉ ra lệnh, chỉ đạo thực hiện và còn phải cùng trực tiếp tham gia cùng các bộ phận có liên quan trong quá trình sản xuất. Để làm được điều này, nhân viên QA phải có kiến thức sâu và nắm vững chuyên môn để định hướng đúng đắn trong mọi công đoạn.

Kỹ năng cần thiết cho QA là gì?

Khả năng giao tiếp tốt

  • Là một người giám sát, kiểm tra chất lượng, bạn phải có kỹ năng giao tiếp trao đổi tốt. Bạn phải đảm bảo được bạn hiểu rõ vấn đề, yêu cầu của dự án, có thể mô tả được những tiêu chỉ để kiểm tra và giải thích dược các bước mô tả vấn đề đó.

Kiên nhẫn

  • Như đã đề cập, một QA cần phải yêu cầu sự cẩn thận và tỉ mỉ, để làm được điều đó thì tính kiên nhẫn là không thể thiếu đối với một QA. Muốn làm được một QA giỏi, bạn phải kiên nhẫn trong mọi hoàn cảnh. Việc bạn vội vã thông qua các testcase dẫn đến việc không kiểm tra cẩn thận sẽ có sai sót và kết quả thường không chính xác.

Chú ý đến từng chi tiết

  • Kỹ năng quan trọng nhất của một nhân viên QA đó chính là kỹ năng quan sát, chú ý đến từng chi tiết dù nhỏ nhất. Điều này yêu cầu sự cẩn thận và tỉ mỉ của người làm QA bởi đôi khi sự cố (lỗi) xảy ra từ một số chi tiết rất nhỏ nhưng có thể gây ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình sản xuất. Vì thế, bên cạnh việc nhìn tổng thể bao quát bên ngoài, họ còn cần phải tập trung vào những chi tiết nhỏ nhất để không bị bỏ xót.

Quản lý thời gian

  • Có bao giờ bạn cảm thấy rằng: Bạn làm việc không ngừng nghỉ, nhưng không có đủ thời gian để hoàn thành các kế hoạch/ dự án mình đang đeo đuổi không?
    Công việc của một QA là thực hiện kiểm tra tất cả các công đoạn. Nhưng không phải tất cả trường hợp kiểm tra đều mất một khoản thời gian như nhau. Bạn cần phải đưa ra mức độ ưu tiên đối với những công việc phải thực hiện trong một ngày.

Luôn học hỏi

  • Các phần mềm quản lý, kiểm tra đều là công nghệ mà công nghiệ thì ngày một phát triển. Là một nhân viên QA, bạn cần chuẩn bị mà theo kịp các xu hướng công nghệ mới nhất để tránh bị lạc hậu, bạn càng biết nhiều thì bạn càng tiến bộ mà giá trị trong công ty của bạn sẽ ngày càng cao. Đương nhiên cơ hôi thăng tiến sẽ đến với bạn!

Thừa nhận lỗi của bạn

  • Chúng ta không phải là thánh nhân nên chuyện mắc lỗi là chuyện khá bình thường. Bất cứ ai cũng có thể mắc lỗi dù lớn, dù nhỏ quan trọng là bạn có biết thừa nhận chúng hay không. Trong quá trình kiểm tra chất lượng, đôi khi bạn có thể bỏ sót một vài lỗi quan trọng, hoặc có thể bạn xác định vấn đề, lỗi ở các công đoạn sai dẫn đến ảnh hưởng nghiệm trọng. Dẫn đến cãi nhau và tranh luận hơn thua, thì thay vào đó hãy thừa nhận lỗi và cố gắng không lặp lại nữa.
  • Có thể nói một nhân viên QA khá giống với một người cảnh sát đang chấp hành nhiệm vụ đảm bảo cho mọi người tuân thủ theo pháp luật. Còn nhiệm vụ của người làm QA là giám sát, đảm bảo cho mọi người tuân thủ theo quy trình, tiêu chuẩn chất lượng, hạn chế tối đa những rủi ro và mang lại thêm nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp. QA thực sự là một vị trí rất quan trọng!

Mức lương và cơ hội phát triển của nhân viên QA

  • Theo khảo sát của nghialagi.org, mức lương của nhân viên QC hiện nay dao động từ 5 đến 22,5 triệu đồng/tháng, tùy vào năng lực của ứng viên và quy mô của doanh nghiệp. Ngoài mức lương cơ bản này, nhân viên QC còn được hưởng đầy đủ những chế độ đãi ngộ của công ty, thưởng sáng kiến, thưởng hiệu quả công việc,…
  • Khi trở thành một nhân viên QA giỏi, bạn sẽ có cơ hội thăng tiến rất rộng mở. Bạn có thể được bổ nhiệm lên trưởng bộ phận QA. Một trưởng bộ phận QA tích lũy được nhiều kinh nghiệm làm việc và có kỹ năng lãnh đạo xuất sắc sẽ được thăng chức lên Quản đốc nhà máy, phân xưởng,…
  • Có người đã từng so sánh nhân viên QA giống như chiến sĩ công an đang chấp hành nhiệm vụ bảo đảm cho mọi người tuân thủ theo pháp luật. Tương tự như vậy, sứ mệnh của nhân viên QA là giám sát, bảo đảm cho các bộ phận có liên quan tuân thủ theo đúng quy trình, tiêu chuẩn chất lượng, hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra và mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty. Do đó, QA là một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của một doanh nghiệp.

Học gì để trở thành tester

Kiến thức chung

  • Kiến thức căn bản về máy tính, tin học văn phòng căn bản, cài đặt phần mềm, sử dụng internet.
  • Kiến thức về lập trình: Căn bản SQL, HTML, CSS. Đây là 3 món tôi nghĩ rất cần thiết khi làm test, bạn không cần phải học sâu để viết code nhưng ít ra phải đọc hiểu được và có thể chỉnh sửa code đơn giản.
  • Kiến thức tổng quan về test, bao gồm việc hiểu các định nghĩa cơ bản, các thuật ngữ, quy trình phát triển phần mềm, quy trình test. Bạn có thể học theo cuốn ISTQB Foundation hoặc tham khảo các mục gợi ý sau:
  1. What is Software Testing? – Tìm hiểu phần này để biết được testing là gì? các định nghĩa, khái niệm căn bản về kiểm thử phần mềm.
  2. Why is Software Testing Important? – Tại sao testing lại quan trọng và cần thiết? nếu không có tester thì sản phẩm sẽ ra sao?
  3. Software Development life cycle: Vòng đời phát triển phần mềm, vị trí của testing trong các giai đoạn phát triển sản phẩm.
  4. Software Test life cycle: Vòng đời của kiểm thử, thứ tự các công việc kiểm thử.
  5. Defect Life Cycle: Vòng đởi của lỗi và trạng thái qua các giai đoạn.
  6. Quality Assurance vs. Quality control, Verification vs Validation: Phân biêt sự giống nhau và khác nhau giữa một số khái niệm.
  7. Software Testing Levels: Các mức độ trong kiểm thử, đi từ nhỏ nhất đến các mức độ cao nhất.
  8. Software Testing types: Các loại testing thư Functional testing, Non-functional testing, Structural testing, Change related testing.

Phần kiến thức bổ sung

Automation Test:

  • Học thêm về lập trình: Java, C# (.Net) là hai ngôn ngữ căn bản mà những người làm automation hay sử dụng, ngoài ra có các ngôn ngữ khác dùng để hỗ trợ như AutoIT, Python.
  • Học về các Automation Tool/Framework phổ biến như: Ranorex, Selenium, Appium, TestComplete.
  • Các Tools khác như: Jmeter, SoapUI.

Manual Test:

Đây là danh sách các kiến thức bạn nên tìm hiểu sâu thêm nếu sẽ làm test theo hướng manual.

  • Create a Test Plan: Các thành phần cần có trong một test plan cơ bản, cách viết test plan.
  • Design Test case: Cách tạo và viết một testcase thông dụng.
    Test Design Techniques: Các kỹ thuật thiết kế testcase, giúp cho testcase hiệu quả và tối ưu hơn.
  • Test reporting, Daily status reports – cách viết report để báo cáo kết quả test của mình.
  • Defect management: Finding defects, Logging defects, Tracking and managing defects – Học cách report & quản lý một bug cũng như sử dụng tools tracking thông dụng như Jira, Mantis, Bugzilla, Application Lifecycle Management (ALM).
  • Mobile application testing (iOS, Android, Windows Phone): Cách cài đặt và test ứng dụng mobile, cách giả lập thiết bị điện thoại trên máy tính.
  • Windows, Website testing & Tools support: Cách test một ứng dụng desktop, một trang web và giả lập các trình duyệt khác nhau trên máy tính.
  • Risk based testing process and implementation: Đánh giá rủi ro trong kiểm thử, đây là phần nâng cao nhưng cũng nên tìm hiểu qua.
  • Coding: SQL, HTML, CSS.

Các resources hữu ích cho các QA (PQA) học tập:

  • CMMI Wikipedia: nguồn thông tin về chứng chỉ CMMI cần thiết cho PQA.
  • Wibas: hướng dẫn chi tiết về công việc của PQA và một số tài liệu tham khảo.
  • CMMI Consultant Blog: đầy đủ thông tin về chứng chỉ CMMI và công việc PQA.
  • Tim Landerville: bài viết khá chi tiết về 7 bước thực hiện công việc PQA.
  • Quality Assurance and Measurement: hướng dẫn chi tiết về các bước thực hiện PQA và tài liệu cho bạn.

Kết luận

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của blog nghialagi.org, hy vọng những thông tin giải đáp QA là gì? Những ý nghĩa của QA sẽ giúp bạn đọc bổ sung thêm kiến thức hữu ích. Nếu bạn đọc có những đóng góp hay thắc mắc nào liên quan đến định nghĩa QA là gì? vui lòng để lại những bình luận bên dưới bài viết này. Blog nghialagi.org luôn sẵn sàng trao đổi và đón nhận những thông tin kiến thức mới đến từ quý độc giả

 


Co-founder tại Blog Nghilagi.org Giải đáp thắc mắc bạn đọc. Tra thuật ngữ nhanh và chính xác nhất. Nghĩa Là Gì - Giải thích mọi câu hỏi kỳ quặc nhất Hãy cùng nhau chia sẻ những kiến thức bổ ích