SQL là gì? Những ý nghĩa của SQL

 


Blog Nghialagi.org giải đáp ý nghĩa SQL là gì

  • Chào mừng bạn đến blog Nghialagi.org chuyên tổng hợp tất cả hỏi đáp định nghĩa là gì, thảo luận giải đáp viết tắt của từ gì trong giới trẻ, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một khái niệm mới đó là SQL là gì? Những ý nghĩa của SQL. SQL là gì? Những tài liệu học SQL cho người mới bắt đầu. SQL là gì? Các lệnh cơ bản trong lập trình cơ sở dữ liệu SQL
Tổng quan về SQL - Nghialagi.org
Tổng quan về SQL – Nghialagi.org

Định nghĩa SQL là gì?

  • SQL là loại ngôn ngữ máy tính, giúp cho thao tác lưu trữ và truy xuất dữ liệu được lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu quan hệ. SQL là viết tắt của Structured Query Language là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc. Ứng dụng thực tế của SQL là gì? Cùng tìm hiểu nhé!
  • Tất cả RDBMS (hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ) như MySQL, Oracle, MS Access, Sybase, Informix, Postgres và SQL Server đều sử dụng SQL như là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu chuẩn.
  • SQL là một ngôn ngữ được tiêu chuẩn hóa bởi ANSI (American National Standards Institute) – Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ. Đây cũng đồng thời là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ và hỗ trợ sử dụng trong các công ty lớn về công nghệ.
  • Theo Microsoft, cơ sở dữ liệu (database) là công cụ thu thập và tổ chức các thông tin. Cơ sở dữ liệu có thể lưu trữ các thông tin về người dùng, đơn đặt hàng hoặc các thông tin khác. Nhiều cơ sở dữ liệu có thể mở chương trình xử lý văn bản hoặc bảng tính, đối với các doanh nghiệp lớn, sẽ hữu ích hơn khi tạo hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu.
  • Để kiểm soát thông tin trong các cơ sở dữ liệu, SQL được sử dụng để cho phép người dùng lấy các dữ liệu cụ thể mà họ đang tìm kiếm. Mặc dù là chỉ là ngôn ngữ lập trình đơn giản, tuy nhiên SQL cũng khá mạnh và hữu ích.
  • Theo trang Database Dir, SQL có thể chèn dữ liệu vào các bảng cơ sở dữ liệu, sửa đổi dữ liệu trong các bảng cơ sở dữ liệu hiện có và xóa dữ liều từ bảng cơ sở dữ liệu SQL. Ngoài ra SQL có thể tự sửa đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu bằng cách tạo, sửa đổi và xóa các đối tượng cơ sở dữ liệu khác.
  • Theo Database Dir, SQL sử dụng tập lệnh để thao tác dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Ví dụ như lệnh SQL INSERT được sử dụng để thêm dữ liệu vào các bảng cơ sở dữ liệu, lệnh SQL SELECT được sử dụng để lấy dữ liệu từ các bảng cơ sở dữ liệu và SQL UPDATE để chỉnh sửa các bản ghi cơ sở dữ liệu hiện có.

Lịch Sử SQL

  • Ngôn ngữ lập trình SQL được các nhà nghiên cứu IBM, Raymond Boyce và Donald Chamberlin phát triển vào những năm 1970. Ngôn ngữ lập trình này được biết đến là SEQUEL, được tạo ra sau khi cuốn mô hình dữ liệu quan hệ cho các ngân hàng chia sẻ dữ liệu lớn của Edgar Frank Todd được xuất bản vào năm 1970.
  • Trong cuốn sách của mình, Todd để xuất tất cả dữ liệu trong cơ sở dữ liệu được thể hiện dưới hình thức quan hệ. Trong cuốn Oracle Quick Guides (Cornelio Books 2013), tác giả Malcolm Coxall viết rẳng phiên bản SQL ban đầu được thiết kế để thao tác và truy xuất dữ liệu được lưu trữ trong các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ ban đầu của IBM được gọi là System R.
  • Khoảng vài năm sau đó, SQL đã được công bố công khai. Năm 1979, công ty có tên gọi là Relational Software, sau này đổi tên là Oracle, đã phát hành phiên bản có tên gọi là ngôn ngữ lập trình SQL Oracle V2.
  • Kể từ đó Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) và Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Standards Organization) đã coi SQL là ngôn ngữ chuẩn trong giao tiếp cơ sở dữ liệu quan hệ. Mặc dù các nhà cung cấp SQL lớn đã sửa đổi ngôn ngữ theo ý muốn của họ, nhưng phần lớn dựa vào các chương trình SQL trong phiên bản đã được ANSI chấp thuận.

MySQL

  • Thay vì cố gắng viết SQL cho các cơ sở dữ liệu riêng của mình, nhiều công ty sử dụng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đã được tích hợp sẵn SQL. Được phát triển và phân phối bởi Oracle, MySQL là một trong những hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu SQL phổ biến nhất hiện nay. Phần mềm có phiên bản mã nguồn mở, tức là người dùng có thể tải về và sử dụng miễn phí.
  • Theo dịch vụ lưu trữ web GoDaddy, MySQL là cơ sở dữ liệu quan hệ phức tạp và mạnh mẽ, được sử dụng trên nhiều trang web để tạo và thay đổi nội dung một cách nhanh chóng.
  • Mặc dù MySQL có thể được sử dụng trên nhiều ứng dụng, tuy nhiên nó cũng được tìm thấy trên nhiều máy chủ Web, theo TechTerms.com.
  • Hiện tại có nhiều công ty công nghệ lớn trên thế giới đang sử dụng MySQL trên trang web của mình, bao gồm Facebook, Google, Adobe, Alcatel Lucent và Zappos.

Chức năng của SQL là gì?

Một trong những lý do khiến cho SQL được sử dụng phổ biến, chính là nó đã cho phép người dùng thực hiện đa dạng các chức năng sau:

  1. Cho phép nhúng trong các ngôn ngữ khác sử dụng mô-đun SQL, thư viện và trình biên dịch trước.
  2. Cho phép người dùng tạo và thả các cơ sở dữ liệu và bảng.
  3. Cho phép người dùng truy cập dữ liệu trong các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ.
  4. Cho phép người dùng mô tả dữ liệu.
  5. Cho phép người dùng xác định dữ liệu trong cơ sở dữ liệu và thao tác dữ liệu đó.
  6. Cho phép người dùng tạo chế độ view, thủ tục lưu trữ, chức năng trong cơ sở dữ liệu.
  7. Cho phép người dùng thiết lập quyền trên các bảng, thủ tục và view.

Nhược điểm của SQL là gì?

Mặc dù là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến, thế nhưng, không một ngôn ngữ nào là hoàn hảo. Vì vậy, SQL cũng tồn tại một số hạn chế dưới đây:

  1. Giao diện khó dùng: SQL có giao diện phức tạp khiến một số người dùng khó truy cập.
    Không được toàn quyền kiểm soát: Các lập trình viên sử dụng SQL không có toàn quyền kiểm soát cơ sở dữ liệu.
  2. Thực thi: Hầu hết các chương trình cơ sở dữ liệu SQL đều có phần mở rộng độc quyền riêng.
  3. Giá cả: Chi phí vận hành của một số phiên bản SQL khá cao khiến một số lập trình viên gặp khó khăn khi tiếp cận.

Ưu điểm của SQL là gì?

Tại sao cần sử dụng SQL? Với SQL, người dùng dường như khai thác được khá nhiều lợi ích. Dưới đây là một số ưu điểm của SQL:

  • Dữ liệu có ở mọi nơi: Dữ liệu xuất hiện ở mọi nơi trên màn hình từ laptop đến điện thoại của bạn. Việc học tập và tìm hiểu SQL sẽ giúp bạn biết được cách thức hoạt động của những dữ liệu này.
  • Thêm, sửa, đọc và xóa dữ liệu dễ dàng: với SQL, các thao tác xử lý dữ liệu trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Bạn chỉ cần thực hiện một số thao tác với dữ liệu đơn giản trên SQL thay vì phải dùng nhiều câu lệnh phức tạp trên các loại ngôn ngữ khác.
  • SQL giúp công việc lập trình dễ dàng hơn: bạn có thể lưu nhiều dữ liệu cho nhiều ứng dụng khác nhau trên cũng một cơ sở dữ liệu và việc truy cập các cơ sở dữ liệu này trở lên đơn giản hơn nhờ một cách thức giống nhau.
  • Được sử dụng và hỗ trợ bởi nhiều công ty lớn: tất cả các công ty lớn về công nghệ trên thế giới hiện nay như Microsoft, IBM, Oracle… đều hỗ trợ việc phát triển ngôn ngữ SQL.
  • Lịch sử hơn 40 năm: với lịch sử phát triển hơn 40 năm từ 1970, SQL vẫn tồn tại và trụ vững đến ngày nay. Điều này cho thấy vị trí của SQL hiện tại rất khó bị thay thế bởi bất kỳ một ngôn ngữ máy tính nào khác.

Phân loại câu lệnh SQL

SQL DCL (Data Control Language) là gì?

DCL là ngôn ngữ điều khiển dữ liệu. Các lệnh DCL bao gồm:

  • Lệnh GRANT: Trao một quyền tới người dùng.
  • Lệnh REVOKE: Thu hồi quyền đã trao cho người dùng.

SQL DML (Data Manipulation Language) là gì?

DML là ngôn ngữ thao tác dữ liệu. Các lệnh DML bao gồm:

  • Lệnh SELECT: Lấy các bản ghi cụ thể từ một hoặc nhiều bảng.
  • Lệnh INSERT: Tạo một bản ghi.
  • Lệnh UPDATE: Sửa đổi các bản ghi.
  • Lệnh DELETE: Xóa các bản ghi.

SQL DDL (Data Definition Language) là gì?

DDL là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu. Các lệnh DDL bao gồm:

  • Lệnh CREATE: Tạo một bảng, một View của bảng, hoặc đối tượng khác trong Database.
  • Lệnh ALTER: Sửa đổi một đối tượng Database đang tồn tại, ví dụ như một bảng.
  • Lệnh DROP: Xóa toàn bộ một bảng, một View của bảng hoặc đối tượng khác trong một Database.

Những tài liệu học SQL

  1. SQL For Dummies: Hướng dẫn cách sử dụng SQL để xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu, thiết kế database, truy xuất thông tin khi cần…
  2. Oracle PL/SQL Programming: người đọc sẽ hiểu hơn về lập trình PL/SQL và có những kiến thức nhất định về cách làm việc hiệu quả với PL/SQL thông qua các ví dụ minh họa.
  3. Oracle PL/SQL For Dummies: giải đáp tất tần tật các câu hỏi của những người mới bắt đầu về PL/SQL, kèm hướng dẫn thực hành cụ thể.
  4. Learn About Oracle Database: không thể bỏ qua trang chủ của Oracle với rất nhiều các kiến thức liên quan đến SQL, PL/SQL và Oracle Database.

Kết luận

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của blog nghialagi.org, hy vọng những thông tin giải đáp SQL là gì? Những ý nghĩa của SQL sẽ giúp bạn đọc bổ sung thêm kiến thức hữu ích. Nếu bạn đọc có những đóng góp hay thắc mắc nào liên quan đến định nghĩa SQL là gì? vui lòng để lại những bình luận bên dưới bài viết này. Blog nghialagi.org luôn sẵn sàng trao đổi và đón nhận những thông tin kiến thức mới đến từ quý độc giả

 


Co-founder tại Blog Nghilagi.org Giải đáp thắc mắc bạn đọc. Tra thuật ngữ nhanh và chính xác nhất. Nghĩa Là Gì - Giải thích mọi câu hỏi kỳ quặc nhất Hãy cùng nhau chia sẻ những kiến thức bổ ích