Vốn lưu động là gì? Những ý nghĩa của Vốn lưu động

Giải nghĩa của từ Vốn lưu động là gì?

Hôm nay, xin mời bạn đọc cùng blog Nghialagi.org tìm hiểu một thuật ngữ khá phổ biến dành cho doanh nghiệp đó chính là Vốn lưu động là gì? Vai trò và cách tính vốn lưu động như thế nào?

Vốn lưu động là gì? Công thức tính vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động là gì? Công thức tính vốn lưu động của doanh nghiệp

Định nghĩa Vốn lưu động là gì?

  • Theo tìm hiểu của blog nghialagi.org thì doanh nghiệp nào cũng cần có vốn lưu động để duy trì hoạt động kinh doanh và sản xuất. Trong tiếng anh vốn lưu động được gọi là Working capital là một chuẩn đó về tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một tổ chức, công ty, doanh nghiệp hay các cơ quan nhà nước
  • Các tài sản cố định như nhà xưởng , máy móc, thiết bị, vốn lưu động có thể được xem là một phần của vốn hoạt động
  • Trừ nợ ngắn hạn ra thì vốn lưu động được tínhnhư một tài sản hiện tại. Nếu như tài sản hiện tại ít hơn nợ ngắn hạn thì có thể xem thực thể đó thiếu vốn lưu động hay còn gọi là thâm hụt vốn lưu động
  • Việc quản lý vốn lưu động liên quan đến quản lý các khoản thu chi, quản lý tiền mặt, quản lý hàng tổn kho…
  • Tính được vốn lưu động của công ty sẽ giúp công ty xác định được khả năng đáp ứng những hoạt động ngắn hạn của nó hay không, cần bao lâu có thể làm được điều đó cũng như các khoản chi phí vận hành trong thời gian tới

Cách tính vốn lưu động

Với vốn lưu động thì có thể xác định được một công ty có khả năng đáp ứng những nghĩa vụ ngắn hạn của nó hay không và xác định được khoảng thời gian để làm được điều đó. Nếu như một công ty có ít hoặc không có vốn lưu động thì tương lai công ty không mấy sáng sủa. Vốn lưu động cũng phản ánh phần nào trong việc đánh giá hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực của một công ty. Cách tính vốn lưu động như sau:

Vốn lưu động = tài sản ngắn hạn – nợ ngắn hạn

Tính tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn chính là loại tài sản mà doanh nghiệp có thể quy đổi thành tiền mặt trong thời gian một năm. Bao gồm tiền mặt và các tài khoản ngắn hạn khác.

Nợ ngắn hạn chính là những khoản nợ doanh nghiệp cần phải thanh toán trong thời hạn một năm, bao gồm: Nợ phải trả, nợ dồn tích và các khoản vay ngắn hạn phải trả.

Thường thì bạn có thể tìm thấy các số liệu về tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn trong công thức tính vốn lưu động chính là tổng tài sản ngắn hạn và tương tự với nợ ngắn hạn chính là tổng các khoản nợ ngắn hạn trong bảng cân đối kế toán.

Có thể tổng kết lại công thức tính tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn như sau:

TSNH = Tiền mặt + Các khoản phải thu + Hàng tồn kho + TSNH hạn khác

NNH = Nợ phải trả + Nợ dồn tích + Vay ngắn hạn + Các khoản vay ngắn hạn khác

Tính vốn lưu động

  • Đây chỉ là phép trừ cơ bản. Lấy tổng tài sản ngắn hạn trừ tổng nợ ngắn hạn.
  • Ví dụ: giả sử một công ty có tài sản ngắn hạn là 1 tỷ đồng và nợ ngắn hạn là 480 triệu đồng. Vốn lưu động của công ty sẽ là 620 triệu đồng.
  • Với tài sản ngắn hạn hiện có, công ty có thể thanh toán mọi khoản nợ ngắn hạn và đồng thời, còn tiền mặt để phục vụ những mục tiêu khác.
  • Công ty có thể dùng tiền mặt cho các hoạt động kinh doanh hoặc thanh toán nợ dài hạn. Nó cũng có thể được dùng để trả lợi tức cho cổ đông.
  • Nếu nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn, kết quả cho thấy vốn lưu động bị thiếu hụt. Thiếu hụt vốn lưu động là dấu hiệu cảnh báo công ty đang có nguy cơ vỡ nợ. Trong tình huống này, công ty có thể sẽ cần đến những nguồn tài chính dài hạn khác. Đó có thể là dấu hiệu cho thấy công ty đang gặp rắc rối và có lẽ, không là lựa chọn đầu tư tốt.

Tính nợ ngắn hạn

  • Nợ ngắn hạn là những khoản cần thanh toán trong thời hạn một năm. Chúng bao gồm khoản phải trả, nợ dồn tích và các khoản vay ngắn hạn phải trả.
  • Bảng cân đối kế toán nên thể hiện tổng nợ ngắn hạn. Nếu không có, hãy sử dụng thông tin có trong bảng cân đối để tìm tổng này bằng cách cộng dồn các tài khoản nợ ngắn hạn được liệt kê.
  • Ví dụ: chúng có thể gồm “khoản phải trả và dự phòng”, “thuế phải trả” và “nợ ngắn hạn”.

Tính tài sản ngắn hạn

  • Tài sản ngắn hạn là tài sản mà doanh nghiệp có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian một năm. Chúng bao gồm tiền mặt và các tài khoản ngắn hạn khác.
  • Ví dụ: các khoản phải thu, chi phí trả trước và tồn kho.
  • Thông thường, bạn có thể tìm thấy thông tin trên trong bảng cân đối kế toán của công ty – tài liệu này nên có mục tổng tài sản ngắn hạn.
  • Nếu bảng cân đối kế toán không bao gồm tổng tài sản ngắn hạn, hãy kiểm tra từng dòng của bảng cân đối. Cộng tất cả tài khoản đáp ứng định nghĩa tài sản ngắn hạn để có được tổng cần tìm.
Vốn lưu động là gì? Vai trò và cách tính vốn lưu động?
Vốn lưu động là gì? Vai trò và cách tính vốn lưu động?

Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp

Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện

Theo cách này, vốn lưu động có thể chia thành:

  • – Vốn vật tư, hàng hóa: Vốn hàng tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…
  • – Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu…

Cách phân loại này giúp cho việc đánh giá mức dự trữ tôn kho và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Phân loại VLĐ theo vai trò

Theo cách này, vốn lưu động được chia thành:

  • – Vốn lưu động trong giai đoạn dự trữ như vốn nguyên vật liệu, vốn phụ tùng, công cụ, dụng cụ nhỏ…
  • – Vốn lưu động trong giai đoạn sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…
  • – Vốn lưu động trong giai đoạn lưu thông: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn.

Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Từ đó, doanh nghiệp có thẻ bố trí cơ cấu vốn hợp lý trong từng giai đoạn, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện liên tục và nhịp nhàng.

Vai trò của vốn lưu động

  • Để sản xuất, ngoài trừ các tài sản cố định cần có như máy móc, thiết bị, nhà xưởng… doanh nghiệp, tổ chức phải bỏ ra một lượng tiền để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu… nhằm phục vụ sản xuất. Vốn lưu động chính là yêu cầu đầu tiên để doanh nghiệp hoạt động, để bắt đầu hoạt động đầu tiên doanh nghiệp phải đáp ứng cơ vốn lưu động.
  • Vốn lưu động còn ảnh hưởng đến quy mô hoạt động. Trong kinh doanh các tổ chức và doanh nghiệp tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô, các hoạt động của doanh nghiệp nhất thiết các doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn đầu tư. Vốn lưu động sẽ giúp nắm bắt thời cơ và tạ ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Ngoài ra, vốn lưu động còn tác động đến giá thành của sản phẩm.

Kết luận

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của blog nghialagi.org, hy vọng những thông tin Vốn lưu động là gì? Những ý nghĩa của Vốn lưu động sẽ giúp ích bạn đọc.

Co-founder tại Blog Nghilagi.org Giải đáp thắc mắc bạn đọc. Tra thuật ngữ nhanh và chính xác nhất. Nghĩa Là Gì - Giải thích mọi câu hỏi kỳ quặc nhất Hãy cùng nhau chia sẻ những kiến thức bổ ích