Giới từ là gì? Những ý nghĩa của Giới từ

 


Blog Nghialagi.org giải đáp ý nghĩa Giới từ là gì

  • Chào mừng bạn đến blog Nghialagi.org chuyên tổng hợp tất cả hỏi đáp định nghĩa là gì, thảo luận giải đáp viết tắt của từ gì trong giới trẻ, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một khái niệm mới đó là Giới từ là gì? Những ý nghĩa của Giới từ. Giới từ (Prepositions) – Chức năng của giới từ trong câu. Các loại giới từ trong tiếng Anh.
Giới từ (Prepositions) - Chức năng của giới từ trong câu - Nghialagi.org
Giới từ (Prepositions) – Chức năng của giới từ trong câu – Nghialagi.org

Định nghĩa Giới từ là gì?

  • Trong các sách ngữ pháp tiếng Anh thường gặp, có thể bạn sẽ được học về các giới từ thông dụng trong tiếng Anh.
  • Tuy nhiên trong bài viết này, bạn sẽ học và hiểu rõ các đặc điểm chung của mọi giới từ trước khi đi sâu vào từng giới từ cụ thể. Có như vậy bạn mới hiểu rõ được bản chất của giới từ trong tiếng Anh.
  • Giới từ là những từ dùng để diễn tả mối quan hệ của cụm từ đứng phía sau nó với các thành phần khác trong câu.
  • Định nghĩa trên có vẻ hơi trừu tượng, vì vậy chúng ta hãy xem thử giới từ hoạt động như thế nào qua các ví dụ nhé:

Ví dụ:

  • The cat is lying on the bed.
    Con mèo đang nằm trên giường.
    → Giới từ on diễn tả “giường” chính là nơi mà hành động nằm diễn ra.
  • The day before Christmas was really cold.
    Ngày trước Giáng Sinh thì rất lạnh.
    → Giới từ before diễn tả “trước Giáng Sinh” chính là thời điểm chính xác của cái “ngày” mà chúng ta đang nói đến.

Qua các ví dụ ở trên, chúng ta có thể rút ra 2 điều quan trọng về giới từ trong tiếng Anh:

  1. Giới từ luôn luôn phải có một cụm từ đi kèm phía sau nó.
  2. Giới từ và cụm từ theo sau nó tạo thành một cụm giới từ.

Sau giới từ là gì?

  • Theo sau giới từ phải là 1 trong các từ loại sau: cụm danh từ, đại từ, V-ing.
  • Như đã nhắc đến ở trên, giới từ luôn luôn phải có cụm từ đi kèm đằng sau nó. Cụm từ sau giới từ có khả năng là một trong các loại sau:

Cụm danh từ

Ví dụ: food, water, my first job, the younger sister, some students, vân vân…

Đại từ

Ví dụ: you, him, her, us, myself, theirs, vân vân…

Danh động từ V-ing

Ví dụ: swimming, walking, singing, dreaming, playing, vân vân…

Lưu ý: cụm từ theo sau giới từ KHÔNG ĐƯỢC là mệnh đề:

Mệnh đề:

Ví dụ về mệnh đề: some students are late, you went home, swimming is fun, vân vân…

Mặc dù những cụm từ này cũng bắt đầu bằng cụm danh từ (some students), đại từ (you), danh động từ V-ing (swimming), tuy nhiên phía sau đó còn có động từ chia thì (are, went, is). Vì vậy đây là các mệnh đề, trong đó cụm danh từ, đại từ, hay danh động từ V-ing đang đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề.

Không bao giờ có ngoại lệ với 2 quy tắc này!

Cách dùng giới từ trong câu

Cụm giới từ có cách dùng như sau:

  1. Đứng sau danh từ để bổ nghĩa cho danh từ
  2. Đứng sau động từ “to be”
  3. Làm thông tin nền trong câu

Vị trí 1: Đứng sau danh từ để bổ nghĩa cho danh từ:

Ví dụ:

  • All of the students in this class
    Tất cả học sinh trong lớp học này
    → Cụm giới từ in this class bổ nghĩa cho danh từ students.
  • The new book about Italian food
    Quyển sách mới về ẩm thực Ý
    → Cụm giới từ about Italian food bổ nghĩa cho danh từ book.

Vị trí 2: Đứng sau động từ “to be”

Ví dụ:

  • Anne is at home right now.
    Anne hiện tại đang ở nhà.
    → Cụm giới từ at home đứng sau động từ “to be” để chỉ vị trí của chủ ngữ Anne.
  • That brush is for cooking only.
    Cái cọ đó chỉ dành cho nấu ăn thôi.
    → Cụm giới từ for cooking đứng sau động từ “to be” để chỉ mục đích, công dụng của that brush.

Vị trí 3: Làm thông tin nền trong câu

Ví dụ:

  • My father is watering the flowers in the garden.
    Bố tôi đang tưới cây trong vườn.
    → Cụm giới từ in the garden đóng vai trò làm thông tin nền trong câu, chỉ ra địa điểm mà hành động tưới cây xảy ra.
  • After dinner I went to bed.
    Sau bữa tối, tôi đi ngủ.
    → Cụm giới từ after dinner đóng vai trò làm thông tin nền trong câu, chỉ ra thời điểm mà hành động đi ngủ xảy ra.

Ý nghĩa của một số giới từ:

1/about:

  • Xung quanh : Ex: I looked about her :tôi nhìn xung quanh cô ấy
  • Khắp nơi, quanh quẩn : Ex: He walked about the yard. hắn đi quanh sân.
  • Khoảng chừng Ex: It is about 3 km : độ khoảng 3km
  • Về Ex: What do you think about that? bạn nghỉ gì về điều đó?

2/Against:

  • Chống lại, trái với Ex: struggle against … đấu tranh chống lại
  • Đụng phải Ex: He ran against the trunk :hắn chạy đụng vào gốc cây.
  • Dựa vào Ex: I placed her her against the trunk :Tôi để cô ấy dựa vào gốc cây.
  • So với :Ex: The class now has 50 students against 40 last years : lớp có 50 học sinh so với 40 học sinh năm ngoái.
  • Chuẩn bị, dự trù Ex: I saved $2,000 against my study next year : tôi để dành 2.000 đô chuẩn bị cho việc học năm sau.

3/At

  • Tại ( nơi chốn ) Ex: The teacher is at the desk: cô giáo đang ở tại bàn làm việc.
  • Lúc ( thời gian) Ex: I get up at 6.00 : tôi thức dậy lúc 6 giờ
  • Thành ngữ chỉ trạng thái: Ex: -At work : đang làm việc
  • At play : đang chơi
  • At oen’s prayers : đang cầu nguyện
  • At ease : thoải mái
  • At war : đang có chiến tranh
  • At peace : đang hòa bình
  • Thành ngữ chỉ chiều hướng Ex: -Rush at sb : lao về phía ai
  • Point at : chỉ vào Ex: The teacher pointed at me : cô giáo chỉ vào tôi.
  • Thành ngữ chỉ số lượng Ex: I estimated the class at 50 : tôi độ lớp học chừng 50 người.

4/BY:

  • Kế bên, cạnh Ex: I sat by her : tôi ngồi cạnh cô ấy
  • Trước Ex: You must come here by ten o’clock : bạn phải đến đây trước 10giờ.
  • Ngang qua Ex: She passed by my house : cô ấy đi ngang qua nhà tôi.
  • Bởi Ex:The cake was made by me : cái bành được làm bởi tôi.
  • Ở chổ Ex: I took her by the hand. tôi nắm tay cô ấy
  • Theo Ex: Don’t judge people by their appearances : đừng xét người theo bề ngoài.
  • Chỉ sự đo lường Ex: They sell beer by the litter : họ bán bia tính theo lít.

Một số thành ngữ:

  • Little by little : dần dần
  • day by day : ngày qua ngày
  • Two by two : từng 2 cái một
  • by mistake : do nhầm lẫn.
  • Learn by heart : học thuộc lòng.

4/FOR

  • Vì , cho : I bring something for you : tôi mang vài thứ cho anh
  • chỉ thời gian: I have lived here for 2 years : tôi đã sống ở đây được 2 năm
  • Chỉ nguyên do: I was punished for being lazy : tôi bị phạt vì lười
  • Chỉ chiều hướng : She left for Hanoi : cô ấy đi HN
  • Chỉ sự trao đổi : I paid $3 for that book : tôi trả 3 đô để mua quyển sách đó

5/FROM

  • Từ (một nơi nào đó ): I went from home ( tôi từ nhà đến đây)
  • Chỉ nguồn gốc : I am from Hanoi ( tôi từ HN đến)
  • Từ + thời gian : From Monday to Saturday ( từ thứ hai đến thứ bảy)
  • Chỉ sự khác biệt : I am different from you ( tôi khác với bạn)
  • Chỉ nguyên nhân: Ex: -I suffer from headaches : ( tôi bị nhức đầu)

6/IN

Chỉ nơi chốn:

  • Chỉ thời gian:
  • Buổi : In the moning
  • Từ tháng trở lên: in May , in spring, in 2008, in the 19th century.

Chỉ trạng thái

  • Be in debt : mắc nợ
  • Be in good health : có sức khỏe
  • Be in danger : bị nguy hiểm
  • Be in bad health : hay đau yếu
  • Be in good mood : đang vui vẻ
  • Be in tears : đang khóc

Một số thành ngữ khác

  • -In such case :trong trường hợp như thế
  • -In short, in brief : tóm lại
  • -In fact : thật vậy
  • -In other words : nói cách khác
  • -In one word : nói tóm lại
  • -In all: tổng cộng
  • -In general : nói chung
  • -In particular : nói riêng

Bài tập về giới từ trong tiếng anh

I. Chọn MỘT trong HAI giới từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong mỗi câu.

  • 1. Tell us something ________ your holiday. (about/ on)
  • 2. I sometimes wonder ________ my old friend, where she is now and what she’s doing. (form/ about)
  • 3. The glass is full _____ water. (of/ with)
  • 4. They congratulated the speaker _____ his speech. (on/ with)
  • 5. He seemed very bored ______ life. (of/ with)
  • 6. I don’t get on very well ____ him. (to/ with)

II. Chọn MỘT trong BA giới từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong mỗi câu.

  • 1. I won’t see you______ Friday. (till/ for/ in)
  • 2. You must clean this table _____ ink spots. (out of/ of/ from)
  • 3. He is just getting _______ his severe illness. (out of/ out/ over)
  • 4. My house is just ______ the street. (on/ across/ beside)
  • 5. My mother is a true friend ______me. (for/ to/ with)
  • 6. Aren’t you glad that you went to the party with us_______all? (after/ in/ with)

III. Chọn MỘT trong BỐN giới từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong mỗi câu.

  • 1. He made a speech______ this subject. (on/ at/ in/ from)
  • 2. He complained ______ the children ______ the mess they’ve made. (of-about/ about-to/ to-about/ about-of)
  • 3. Turn this passage from English_______ Spanish. (with/ about/ to/ into)
  • 4. I’m not very good ______ making decisions. (on/ at/ for/ in)
  • 5. I will stay in London_____ about three weeks. (for/ during/ since/ at)
  • 6. She reminds me_______ my mother. (with/ to/ by/ of)

IV. Điền vào mỗi chỗ trống một giới từ đúng.

  • 1. The boat moved slowly _______ the coast.
  • 2. She spends a lot _______ time _____ her English.
  • 3. I’m going______ the shop to buy some milk.
  • 4. “Where’s Tom?” – “He’s ______ the kitchen making some coffee.”
  • 5. Shelly sat here _______ me.
  • 6. The train will leave ______ five minutes.

Kết luận

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của blog nghialagi.org, hy vọng những thông tin giải đáp Giới từ là gì? Những ý nghĩa của Giới từ sẽ giúp bạn đọc bổ sung thêm kiến thức hữu ích. Nếu bạn đọc có những đóng góp hay thắc mắc nào liên quan đến định nghĩa Giới từ là gì? vui lòng để lại những bình luận bên dưới bài viết này. Blog nghialagi.org luôn sẵn sàng trao đổi và đón nhận những thông tin kiến thức mới đến từ quý độc giả

 


Co-founder tại Blog Nghilagi.org Giải đáp thắc mắc bạn đọc. Tra thuật ngữ nhanh và chính xác nhất. Nghĩa Là Gì - Giải thích mọi câu hỏi kỳ quặc nhất Hãy cùng nhau chia sẻ những kiến thức bổ ích