Trái phiếu là gì? Những ý nghĩa của Trái phiếu

 


Blog Nghialagi.org giải đáp ý nghĩa Trái phiếu là gì

  • Chào mừng bạn đến blog Nghialagi.org chuyên tổng hợp tất cả hỏi đáp định nghĩa là gì, thảo luận giải đáp viết tắt của từ gì trong giới trẻ, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một khái niệm mới đó là Trái phiếu là gì? Những ý nghĩa của Trái phiếu. Khái niệm về trái phiếu. sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu. TRÁI PHIẾU LÀ GÌ? NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU
Nhà đầu tư cần chọn kỹ khi mua trái phiếu doanh nghiệp - Nghialagi.org
Nhà đầu tư cần chọn kỹ khi mua trái phiếu doanh nghiệp – Nghialagi.org

Định nghĩa Trái phiếu là gì?

  • Đầu tư trái phiếu là một hình thức đầu tư an toàn và hiệu quả, nhất là khi đặt trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế hoặc có các biến động lớn. Vậy đầu tư trái phiếu là gì? Để trở thành một nhà đầu tư trái phiếu có chuyên môn, bạn cần phải trang bị cho mình kiến thức gì?
  • Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định.

Phân loại trái phiếu

Có nhiều cách phân loại trái phiếu, cụ thể như sau:

Phân loại dựa vào hình thức trái phiếu

  • Gồm có trái phiếu vô danh và trái phiếu ghi danh. Điểm khác biệt là trái phiếu có ghi tên của người mua lên trái phiếu và trong số phát hành hay không.

Phân loại theo lợi tức trái phiếu

  • Nếu phân loại theo lãi suất thì có 03 loại trái phiếu:
  • Trái phiếu có lãi suất cố định đây là loại trái phiếu mà lợi tức được xác định theo một tỷ lệ phần trăm cố định tính theo mệnh giá (ngang giá, giá chiết khấu hay giá gia tăng).
  • Trái phiếu có lãi suất biến đổi hoặc trái phiếu có lãi suất thả nổi là loại trái phiếu được tính theo một lãi suất có sự biến đổi theo một lãi suất tham chiếu khác, tức là lãi suất tham chiếu luôn biến đổi nên lãi suất của trái phiếu cũng biến đổi theo. Lợi tức của trái phiếu có lãi suất biến đổi mỗi kỳ trả cũng là các mức khác nhau
  • Trái phiếu có lãi suất bằng không: Đây là loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi (không có lợi tức). Thay vào đó, người mua được quyền mua trái phiếu với giá thấp hơn mệnh giá niêm yết (mua chiết khấu) và đến khi đáo hạn thì được hoàn trả bằng mệnh giá phát hành.

Trái phiếu phân loại theo người phát hành

  • Trái phiếu của Chính phủ: Chính phủ phát hành trái phiếu nhằm huy động nguồn tiền nhàn rỗi trong nhân dân hay các tổ chức kinh tế xã hội để có nguồn kinh phí đáp ứng hoạt động của Chính phủ, hoạt động xây dựng, kiến thiết các công trình tầm vóc quốc gia… Trái phiếu Chính phủ được đánh giá là uy tín, ít rủi ro nhất trên thị trường.
  • Trái phiếu của doanh nghiệp: Đây là loại trái phiếu do doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn phát hành nhằm mục đích thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài để tăng cường hoạt động sản xuất. Trái phiếu doanh nghiệp rất đa dạng tương ứng với các loại hình doanh nghiệp và quy mô sản xuất của doanh nghiệp.
  • Trái phiếu của ngân hàng và các tổ chức tài chính: Các ngân hàng và tổ chức tài chính cũng phát hành trái phiếu nhằm tăng nguồn vốn hoạt động.

Phân loại dựa vào tính chất trái phiếu

  1. Trái phiếu có thể chuyển đổi: tức là trái chủ được quyền chuyển sang cổ phiếu của công ty đó, được quy định rõ về thời gian và tỷ lệ mua.
  2. Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu là loại trái phiếu cho phép trái chủ được quyền mua kèm một số lượng nhất định cổ phiếu của công ty.
  3. Trái phiếu có thể mua lại cho phép nhà phát hành được quyền mua lại một phần

Các thuật ngữ liên quan

  • Mệnh giá trái phiếu hay giá trị danh nghĩa của trái phiếu là giá trị ghi trên trái phiếu được coi là số vốn gốc. Đây là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải có nghĩa vụ trả. Đồng thời con số này cũng là số tiền mà nhà phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đáo hạn.
  • Lãi suất danh nghĩa là lãi suất trái phiếu được ghi trên trái phiếu hoặc do người phát hành trái phiếu công bố. Cách xác định lãi suất danh nghĩa dựa vào tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá trái phiếu và cũng là căn cứ xác định lợi tức trái phiếu.
  • Thời hạn của trái phiếu là thời gian từ ngày phát hành trái phiếu đến thời hạn nhà phát hành hoàn trả số vốn lần cuối cho trái chủ. Thời hạn của trái phiếu có thể khác nhau, trái phiếu dài hạn thường trên 5 năm, trái phiếu trung hạn từ 1-5 năm.
  • Kỳ trả lãi đây là thời gian xác định người phát hành trả lãi cho trái chủ. Lãi suất trái phiếu được tính theo năm và mỗi năm thanh toán lãi từ một đến hai lần.
  • Giá phát hành là mức giá bán ra của trái phiếu ở thời điểm phát hành. Giá phát hành được xác định theo tỷ lệ phần trăm của mệnh giá mà đưa ra mức giá hợp lý theo tình hình của thị trường.
  • Sẽ có 03 trường hợp định giá bán ra của trái phiếu: Giá phát hành bằng mệnh giá (gọi là Ngang giá); giá phát hành dưới mệnh giá (giá chiết khấu) và giá phát hành trên mệnh giá (gọi là giá gia tăng).
  • Nguyên tắc giá phát hành là mệnh giá là giá trị của cổ phiếu khi chào bán lần đầu. Nguyên tắc là công ty phát hành cổ phiếu cam kết sẽ không phát hành thêm cổ phiếu dưới mệnh giá đó.
  • Một nguyên tắc khác là dù trái phiếu được rao bán với giá nào (dù là ngang giá, giá chiết khấu hay giá gia tăng) thì việc xác định lợi tức luôn tuân theo mệnh giá của trái phiếu. Tới thời điểm đáo hạn thì thanh toán cho người sở hữu trái phiếu theo mệnh giá.

Đặc điểm của trái phiếu

  1. Người phát hành trái phiếu có thể là doanh nghiệp (gọi là trái phiếu doanh nghiệp) hay một tổ chức của chính quyền công như Kho bạc nhà nước (gọi là trái phiếu kho bạc) hoặc chính quyền (gọi là công trái hoặc trái phiếu chính phủ).
  2. Bất cứ cá nhân, doanh nghiệp hoặc chính phủ đều có thể mua trái phiếu hay trái chủ. Trên trái phiếu có thể ghi tên trái chủ gọi là trái phiếu ghi danh hoặc không được ghi tên thì gọi là trái phiếu vô danh.
  3. Người cho nhà phát hành trái phiếu vay tiền gọi là trái chủ. Trái chủ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về hiệu quả sử dụng vốn vay của người vay. Nhà phát hành phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ theo cam kết trong hợp đồng cho vay.
  4. Trái phiếu đem lại nguồn thu là tiền lãi, đây là khoản thu cố định thường kỳ và nó không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh.
  5. Bản chất trái phiếu là chứng khoán nợ do đó, trường hợp công ty bị giải thể hay phá sản thì cổ phần của công ty trước hết phải được thanh toán cho những người nắm giữ trái phiếu trước như một nghĩa vụ bắt buộc. Sau khi trả nợ trái phiếu, cổ phần mới được chia cho các cổ đông.

Phân biệt trái phiếu với cổ phiếu

  1. Trái phiếu là chứng chỉ ghi nhận nợ, quyền sở hữu trái phiếu thuộc về chủ nợ (trái chủ). Trong khi đó, cổ phiếu là chứng chỉ góp vốn, các cổ đông là những người sở hữu cổ phiếu.
  2. Trái phiếu do Chính phủ, các doanh nghiệp hay tổ chức kinh tế xã hội phát hành. Còn cổ phiếu do các công ty cổ phần phát hành.
  3. Người đầu tư trái phiếu sẽ thu về được lãi suất còn cổ phiếu ko cho ra lãi suất.
  4. Dù là người sở hữu trái phiếu nhưng chủ nợ không có quyền tham gia vào các hoạt động của công ty. Trái lại, cổ đông sở hữu cổ phiếu là người có quyền tham gia vào mọi hoạt động điều hành công ty.
  5. Việc phát hành trái phiếu là chỉ có hiệu lực trong một thời gian nhất định trong khi cổ phiếu có giá trị vô thời hạn. Cổ phiếu chính là gắn liền với sự tồn vong của công ty.
  6. Đối với đầu tư trái phiếu, người mua được quyền rút khi đến hạn. Trong khi đó, cổ đông góp vốn cho công ty được chuyển hóa dưới dạng cổ phiếu thì không được rút vốn trực tiếp.
  7. Đối với giới đầu tư, đầu tư vào trái phiếu có sự an toàn hơn, ít rủi ro và mức độ rủi ro phụ thuộc và độ an toàn của doanh nghiệp. Đầu tư cổ phiếu có mức độ rủi ro cao.
  8. Trái phiếu có khả năng được chuyển đổi thành cổ phiếu trong khi cổ phiếu không thể chuyển đổi thành trái phiếu.

Đầu tư trái phiếu là gì?

  • Đầu tư trái phiếu là thực hiện một giao dịch cho vay với người đầu tư trái phiếu là người cho vay và người phát hành trái phiếu (Chính phủ, doanh nghiệp, ngân hàng hay tổ chức tài chính) là người đi vay. Nhà phát hành có nghĩa vụ phải thanh toán cho trái chủ theo các cam kết nợ được xác định trong hợp đồng vay.
  • Trái phiếu là một công cụ tuyệt vời để tạo ra thu nhập và đầu tư trái phiếu được coi là sự đầu tư an toàn, đặc biệt là khi so sánh với đầu tư cổ phiếu.

Những rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Rủi ro lãi suất

Lãi suất và giá trái phiếu có mối quan hệ nghịch đảo:

  • Khi lãi suất giảm, các nhà đầu tư cố gắng nắm bắt hoặc “khóa” lợi suất cao nhất trong thời gian lâu nhất có thể. Họ sẽ thu lãi từ trái phiếu trả lãi suất cao hơn so với giá thị trường bấy giờ. Sự gia tăng nhu cầu dẫn đến việc tăng giá trái phiếu.
  • Ngược lại, khi mức lãi suất hiện hành tăng lên, các nhà đầu tư đương nhiên sẽ từ bỏ những trái phiếu trả lãi suất thấp. Điều này sẽ làm cho giá trái phiếu giảm xuống.

Rủi ro tái đầu tư

  • Đặc tính có thể thu hồi của trái phiếu cho phép tổ chức phát hành mua lại trái phiếu trước ngày đáo hạn. Kết quả là, người sở hữu trái phiếu nhận được khoản thanh toán gốc có giá trị cao hơn so với mệnh giá.
  • Tuy nhiên, mặt trái của một trái phiếu có thể thu hồi đó là nhà đầu tư nhận được tiền nhưng không thể tái đầu tư ở mức lãi suất tương đương. Về lâu dài, rủi ro tái đầu tư có tác động xấu đến lợi nhuận đầu tư.
  • Để bù đắp rủi ro này, đối với những trái phiếu không có đặc tính thu hồi, các nhà đầu tư trái phiếu sẽ nhận được mức lãi suất cao hơn.

Rủi ro lạm phát

  • Khi chi phí sinh hoạt và lạm phát gia tăng với tốc độ nhanh hơn so với tốc độ của lãi suất đầu tư trái phiếu? Khi đó, sức mua của các nhà đầu tư sẽ giảm và thậm chí có thể thu về mức lợi suất âm.
  • Cụ thể, giả sử một nhà đầu tư trái phiếu có khả năng thu được mức lãi suất 2%, nếu lạm phát tăng lên đến 4% sau khi họ đầu tư, thì lợi suất của nhà đầu tư thực tế chỉ còn là -2%.

Rủi ro tín dụng

  • Trái phiếu chính phủ thường được coi là có mức độ rủi ro thấp nhất, vì Chính phủ có khả năng thu thuế hoặc phát hành tiền để trả nợ. Các công ty không có những quyền đó, do vậy trái phiếu công ty có mức độ rủi ro cao hơn và phải trả lãi suất cao hơn cho nhà đầu tư.

Rủi ro thanh khoản

  • Thanh khoản là khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản. Có một loại rủi ro đó là nhà đầu tư có thể không bán được trái phiếu doanh nghiệp của mình một cách nhanh chóng do thị trường của trái phiếu đó quá nhỏ với chỉ vài người mua và bán.
  • Lãi suất thấp trong một đợt phát hành trái phiếu có thể dẫn đến biến động giá đáng kể và có tác động xấu đến tổng lợi nhuận của trái chủ (khi bán). Cũng giống như cổ phiếu được giao dịch trong một thị trường thưa thớt, bạn có thể buộc phải bán trái phiếu với một mức giá thấp hơn nhiều so với dự kiến​.

Rủi ro xếp hạng

  • Nếu một công ty bị xếp hạng tín dụng thấp hoặc khả năng kinh doanh và trả nợ có vấn đề, ngân hàng hay các tổ chức cho vay có thể tính lãi suất cao hơn cho các khoản vay sau này của công ty. Điều này có thể có tác động xấu đến khả năng đáp ứng các khoản nợ với các trái chủ hiện tại của công ty và gây tổn thất cho các trái chủ khi muốn bán trái phiếu.
  • Đầu tư trái phiếu có thể tạo ra một dòng thu nhập cho các nhà đầu tư, nhưng đôi khi cũng có thể đem đến những rủi ro nếu nhà đầu tư không đủ sáng suốt. Tuy nhiên, đầu tư trái phiếu sẽ đơn giản hơn rất nhiều khi nhà đầu tư đã nắm vững những kiến thức cơ bản về trái phiếu, tìm ra những nhân tố thị trường quen thuộc và có thể lường trước được những rủi ro có thể xảy đến với mình.

Kết luận

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của blog nghialagi.org, hy vọng những thông tin giải đáp Trái phiếu là gì? Những ý nghĩa của Trái phiếu sẽ giúp bạn đọc bổ sung thêm kiến thức hữu ích. Nếu bạn đọc có những đóng góp hay thắc mắc nào liên quan đến định nghĩa Trái phiếu là gì? vui lòng để lại những bình luận bên dưới bài viết này. Blog nghialagi.org luôn sẵn sàng trao đổi và đón nhận những thông tin kiến thức mới đến từ quý độc giả

 


Co-founder tại Blog Nghilagi.org Giải đáp thắc mắc bạn đọc. Tra thuật ngữ nhanh và chính xác nhất. Nghĩa Là Gì - Giải thích mọi câu hỏi kỳ quặc nhất Hãy cùng nhau chia sẻ những kiến thức bổ ích